Garlic - The key to a long life?

Loading the player...
TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT
Garlic is one of the most common cooking ingredients around the world. Many dishes in Europe, Africa, Asia and the Americas use this strong-flavored vegetable.Tỏi là một trong những thành phần phổ biến nhất trong việc nấu ăn trên toàn thế giới. Rất nhiều món ăn Âu, Phi, Á, và Mỹ sử dụng loại gia vị mạnh này.
Garlic is similar to other bulb-shaped plants, including onions, chives, leeks and scallions. But garlic is special. For centuries, people have used garlic not only for cooking, but also for medicine.Tỏi là cây thực vật thân hành như hành tây, hẹ, tỏi tây và hành lá. Tuy nhiên tỏi có nhiều điểm đặc biệt hơn. Trong nhiều thế kỷ, con người dùng tỏi không chỉ trong nấu ăn, mà còn để làm thuốc.
Medicinal garlic throughout timeTỏi là phương thuốc từ lâu đời
Researchers at the Memorial Sloan-Kettering Cancer Center and Cornell University studied the medicinal use of garlic throughout history. They found references to garlic in ancient texts from Egypt, Greece, Rome, China and India.Các nhà khoa học thuộc Viện Ung thư Memorial Sloan-Kettering và trường Đại học Cornell đã nghiên cứu việc sử dụng tỏi để điều trị bệnh trong suốt chiều dài lịch sử. Họ đã tìm thấy những tài liệu liên quan đến tỏi trong những văn kiện cổ xưa tại Ai Cập, Hy Lạp, La Mã, Trung Quốc và Ấn Độ.
For example, in ancient Greece and Rome, people considered garlic an aid to strength and endurance.Ví dụ như ở Hy Lạp và La Mã cổ đại, con người xem tỏi là một phương thức để tăng cường sức mạnh và độ bền.
The original Olympic athletes in Greece ate garlic to improve their performance. The ancient Romans fed garlic to the soldiers and sailors.Các vận động viên Olympic tại Hy Lạp ăn tỏi nhằm giúp cải thiện kết quả trong cuộc thi. Các binh lính và thủy thủ thời La Mã cổ đại cũng ăn tỏi.
Workers who built the pyramids in Egypt ate garlic. In fact, this is a theme throughout early history -- workers eating garlic to increase their strength.Công nhân xây dựng kim tự tháp Ai Cập cũng ăn tỏi. Trên thực tế, đây là một chủ để xuyên suốt lịch sử xa xưa - công nhân ăn tỏi để tăng cường sức mạnh.
But why is garlic such a healthy food?Tuy nhiên tại sao tỏi lại là một thức ăn bổ dưỡng đến vậy?
The short answer is that garlic creates a gas called hydrogen sulfide.Câu trả lời ngắn gọn đó là tỏi tạo ra khí hydro sulfua.
At first, hydrogen sulfide does not seem very healthy. In fact, it is toxic and flammable. It smells like rotten eggs. But it does an important job in our bodies. Hydrogen sulfide relaxes blood vessels.Trước hết, hydro sulfua thường được coi là chất không có lợi, thậm chí là rất độc, dễ cháy, và có mùi như trứng thối. Nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng trong cơ thể chúng ta. Hydro sulfua giúp thư giãn mạch máu.
Relaxing blood vessels, in turn, allows more oxygen to travel to the body’s organs. It lowers high blood pressure and protects the body against cardiovascular disease.Nhờ đó thúc đẩy quá trình trao đổi oxy đi khắp các cơ quan trong cơ thể, làm giảm huyết áp, và bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh cardiovascular.
“Cardio” relates to the heart and “vascular” relates to blood vessels.Cardio có nghĩa là tim, còn vascular có nghĩa là các mạch máu.
Some researchers in China have gone so far as to call hydrogen sulfide the key to a longer life.Một vài nhà nghiên cứu tại Trung Quốc thậm chí đã gọi hydro sulfua là chìa khóa để kéo dài tuổi thọ.
Older garlic may be even healthierTỏi để lâu còn có nhiều lợi ích cho sức khỏe hơn
You may have thought that garlic growing light green sprouts was past its prime or old and on its way to the trash bin.Bạn có thể nghĩ rằng những củ tỏi mọc mầm đã hỏng và muốn vứt bỏ chúng vào thùng rác.
But not so fast.Nhưng đừng vội vàng như vậy.
Scientists have reported in the Journal of Agricultural and Food Chemistry that this older garlic has even more properties that are good for our bodies than fresh garlic. When researchers tested garlic that had sprouted for five days, they found it had higher antioxidant activity than fresher bulbs of garlic.Theo báo cáo mà các nhà khoa học đã công bố trên tạp chí Hóa Phẩm và Nông Nghiệp, tỏi mọc mầm thậm chí còn có nhiều dưỡng chất có lợi cho cơ thể chúng ta hơn là tỏi thường. Khi các nhà nghiên cứu thử nghiệm tỏi đã mọc mầm trong 5 ngày, họ tìm thấy hàm lượng chất chống oxy hóa cao hơn trong những nhánh tỏi chưa mọc mầm.
Also, to get the full effect of garlic’s health benefits, do not add it to food or cook with it immediately. Cutting, crushing or mincing garlic releases the healthy compound found in the vegetable. But heating the garlic or adding it to other ingredients prevents the release of this healthy compound. So cut or crush or mince the garlic, and let it rest by itself for a couple minutes.Bên cạnh đó, để đạt được lợi ích tốt nhất từ tỏi, bạn không nên ngay lập tức cho vào thức ăn hoặc nấu chín. Thái, nghiền, hoặc xay nhuyễn tỏi sẽ giúp giải phóng hợp chất có lợi trong tỏi. Tuy nhiên, nấu tỏi hoặc dùng chung tỏi với các thành phần thức ăn khác sẽ ngăn chặn việc giải phóng các hợp chất có lợi trong tỏi. Vì vậy bạn chỉ nên thái, nghiền nát hoặc xay nhuyễn tỏi, và rồi để đó sau một vài phút.
So, are there any downsides to garlic? Well, the same reason garlic is good for us and good in dishes -- that strong sulfur odor -- is the same reason it gives us bad breath.Vậy tỏi có bất kỳ nhược điểm nào không? Tương tự như những tác dụng tuyệt vời mà tỏi mang lại cho cơ thể cũng như cho các món ăn, tỏi cũng chứa mùi lưu huỳnh rất mạnh, khiến hơi thở chúng ta có mùi khó chịu.
But there might be a cure for that, too. Yet another study found that eating an apple or lettuce after eating garlic cuts down on the strong garlic smell on one’s breath.Tuy nhiên việc này cũng có cách chữa. Theo một nghiên cứu, ăn táo hoặc ăn rau diếp sau khi ăn tỏi giúp làm giảm hơi thở nặng mùi. 
TỪ VỰNG

Aid (n) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Aid.mp3

/eɪd/

Sự giúp đỡ, viện trợ

Antioxidant (n) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Antioxidant.mp3

/ˌæntiˈɒksɪdənt/

Chất chống oxy hóa

Bulb (n) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Bulb.mp3

/bʌlb/

Thực vật thân hành

Cardiovascular (adj) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Cardiovascular.mp3

/ˌkɑːdiəʊˈvæskjələ(r)/

(thuộc) Tim mạch

Downside (n) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Downside.mp3

/ˈdaʊnsaɪd/

Mặt tiêu cực, mặt trái của vấn đề

Endurance (n) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Endurance.mp3

/ɪnˈdjʊərəns/

Khả năng chịu đựng, độ bền bỉ

Flammable (adj) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Flammable.mp3

/ˈflæməbl/

Dễ cháy, dễ bén lửa 

Garlic (n) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Garlic.mp3

/ˈɡɑːlɪk/

Tỏi, cây tỏi, củ tỏi

Mince (v) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Mince.mp3

/mɪns/

Băm, thái nhỏ

Prime (n) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Prime.mp3 

/praɪm/

Tình trạng hay thời kỳ khỏe mạnh nhất

Pyramid (n) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Pyramid_1.mp3

/ˈpɪrəmɪd/

Kim tự tháp

Reference (n) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Reference.mp3

/ˈrefrəns/

Tài liệu tham khảo

Sprout (v) http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Sprout_1.mp3

/spraʊt/

Mọc mầm, nảy chồi

CẤU TRÚC

- In turn: lần lượt

- Allow somebody/ something to do something: cho phép ai/ cái gì làm gì

Eg: Relaxing blood vessels, in turn, allows more oxygen to travel to the body’s organs. http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/In%20turn.mp3

- Relate to somebody/ something: liên quan đến ai/ cái gì

Eg: “Cardio” relates to the heart and “vascular” relates to blood vessels. http://english360.vn/uploads/0d6e791b452efafa015011536da2b22a/Relate%20to_1.mp3

Bài học cùng chủ đề

;