The Magnificent Seven

Loading the player...
TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT
Go on!Đi tiếp đi.
Seem a little lonely. Need some company?Mấy cưng muốn anh đi chung không?
Make some time for you, little missy.Anh đây sẽ lo cho cưng chu đáo.
- Yeah! - Come on, move! Get out of the way!Tránh đường mau.
- Hurry. - Quickly.Nhanh lên nào.
Hurry.Nhanh nữa lên.
- Move it! - Come on, come on!- Nhanh nào. - Bước lẹ đi.
- Get out of the way, now! - Come on.- Tránh đường ra mau. - Đi mau.
Fire in the hole!Bắn!
Another wagon coming from town!Thêm một xe nữa đã đến.
That's Mr. Bogue's gold!Là xe chở vàng của ngài Bogue.
Move. Get out of the way!Tránh đường ra mau.
Out of the road!Tránh qua đi.
This gold's heavy.Nặng thật.
- Must be a lot in there. - You folks stay back!- Hẳn là nhiều lắm. - Các người lui ra đi.
Stay away from the gold!Tránh xa đống vàng ra.
- Get right inside. You, get up there! - Get going!- Vào nhà đi. - Đi tiếp đi.
There's more gold in the wagon.Còn vàng ngoài xe nữa đó.
Hurry up. Get the rest of those cases.Nhanh lên. Khiên hết vào trong.
Ain't right how these men are being treated.Mấy người này bị đối xử thật bất công.
They fought in the war.Họ đã cống hiến trong chiến tranh.
- Whoa. Whoa! - Line your asses up and get paid.Xếp hàng đi rồi nhận lương.
- All right, let's go. - Let's go! Move!- Xuống xe đi. - Xuống đi nhanh lên.
- All right, boys, line up. - Move. Come on!- Xếp hàng đi. - Đi tiếp đi.
Get that wagon back to the mine.Đem xe trở về mỏ vàng đi.
Let's move! Move!Đi lẹ lên.
What about our water?Còn nước uống thì sao?
Bogue's gonna come back, and he's gonna try and take this land.Bogue sẽ trở lại và chiếm cả vùng đất này.
- What about our families? - What about Bogue?- Gia đình chúng tôi thì sao? - Còn ông Bogue thì sao?
Hey, calm down! Calm down!Bình tĩnh! Bình tĩnh đi!
Our crops are dying!Mùa màng đang chết hết.
He's telling us that the water's poison?Ông ta bảo nước bị nhiễm độc.
- It's a lie! - It is a lie.- Nói xạo đó. - Là lường gạt.
Otherwise, why does he have Blackstones keeping us away from it?Nếu không sao lại xai đám Blackstones cấm chúng ta lấy nước.
- He's just a man, Turner. - He's a man with an army, Phillips!- Ông ta cũng là người thôi. - Là người có cả đội quân đấy, Phillip.
- He's a man with a claim to mine a mountain. - He's trying to run us out of town.- Ông ta có quyền khai thác mỏ đấy. - Ông ta muốn tống cổ chúng ta khỏi đây.
And his miners are camping on the edge of our town!Bọn đào mỏ của ông ta đang cấm liều ngoài rìa thị trấn.
A man seizing our land.Ông ta muốn chiếm thị trấn này.
A man with dozens of hired guns on his payroll.Cả đám người vắt súng làm công ăn lương cho ông ta đó.
We know that, Turner.Ai cũng biết chuyện đó, Turner.
- Who's gonna stand up to a man like that? - We will.- Ai dám đứng lên chống lại ông ta? - Chúng ta!
- But how? With what? - We're just farmers.- Bằng cách nào? Vũ khí đâu ra? - Chúng ta chỉ là nông dân.
To Bogue?Chống lại Bogue ư?
- There are laws on our side. - Bogue is the law, Matthew.- Luật pháp bênh vực chúng ta. - Bogue chính là luật pháp, Matthew.
Bought and paid for.Bị mua chuộc hết rồi.
- Even got our sheriff on his payroll! - And his deputies.- Cả cảnh sát trưởng cũng bị hắn mua chuộc. - Cả đám cảnh sát khác nữa.
- And that's why I say we fight. - I say we fight. Yeah.- Vì thế, chúng ta phải nổi dậy. - Đúng thế.
I ain't fighting, and I ain't leaving neither.Tôi không muốn đánh nhau, cũng không muốn rời khỏi đây.
- Well, what are you gonna do? - God will provide.- Thế anh định làm gì? - Chúa sẽ chỉ lối.
That is right, Brother Phillip. The Lord surely will provide.Anh nói đúng, Phillip. Chúa sẽ dẫn dắt chúng ta.
Now, now. Bogue is a businessman.Bogue là một thương nhân.
If you just reason with him...Nếu nói lí lẽ với ông ta...
...he'll give you a fair share.ông ta sẽ chia chác công bằng.
- Oh, yeah. Right. Sure he will. - Fair share, Gavin?- Chắc chia? - Chia chác ư, Gavin?
You're the only one making money here!Ở đây, ông là người duy nhất làm ra tiền đó.
No, you and your whores.Ông và bọn điếm của ông.
Now, Ben, that ain't fair.Nói vậy nghe sao được, Ben.
You know that. You were there the other night.Anh biết mà, đêm đó anh cũng có mặt.
You know that's a lie now, Gavin!Ông thừa biết đó là dối trá mà, Gavin.
- Please, brothers and sisters... - You know that's a lie.- Trật tự đi mọi người. - Đó chỉ là dối trá.
- Please, brothers and sisters. - Reason?- Trật tự đi mọi người. - Lí lẽ ư?
Ask the Dennehys how far reasoning got them.Hỏi Dennehys xem hắn được gì khi nói lí lẽ?
He burned all the Dennehys' crops!Ông ta đốt hết mùa màng của Dennehys.
- Our farms are rotting. - That's right.- Nông trại chúng ta đang thối rữa. - Đúng vậy.
It's only a matter of time before he drives all of us out of here.Chuyện chúng ta bị đuổi khỏi đây chỉ là sớm muộn mà thôi.
For the sake of our children,Vì con em chúng ta
I believe it's time we leave Rose Creek.đã đến lúc chúng ta rời khỏi Rose Creek.
- To where? - And where are we gonna go?- Đi đâu? - Biết đi đâu đây hả?
- I know you're scared. - I've given everything I have.- Tôi biết anh sợ. - Tôi đã cho hết mọi thứ rồi.
We all are, but we came far to get here.Ai cũng sợ, nhưng chúng ta đã tốn bao công sức gầy dựng nơi này.
Suffered losses too painful to bear to make this our home.Bao nhiêu tang thương, mất mát để biến nơi đây thành nhà.
- Praise God. - Amen.- Cầu Chúa. - Amen.
We did it.Chúng ta đã gầy dựng thị trấn này.
All of us.Tất cả chúng ta.
Together.Cùng nhau.
This valley is ours.Thung lũng này là của chúng ta.
- I agree with Matthew. - I'm with Matthew.- Tôi đồng tình với Matthew. - Tôi ủng hộ Matthew.
This is the Lord's house. It's no place for guns.Đây là nơi linh thiêng. Không được mang súng vào.
There are women and children.Có phụ nữ và trẻ em đó.
Mr. Bogue.Ngài Bogue.
This is what you love, what you'd die for.Đây là thứ các người gắn bó và nguyện chết vì nó.
And what your childrenVà là thứ con cháu các người
and your children's children will work on, suffer for,sẽ phải làm lụng cực khổ
be consumed by.bị bóc lột cạn kiệt.
Look at me, boy. Come on up here.Nhìn ta đây nhóc. Lên đây.
Come on, boy. Come on!Lên đây đi.
It's okay, son.Không sao đâu con.
Now, I come here for gold.Ta đến đây vì vàng.
Gold.Vàng.
This country has long equated democracy with capitalism,Nền dân chủ và tư bản cùng tồn tại trên đất nước này trong thời gian dài.
capitalism with God.Chúa ủng hộ tư bản.
So you're standing not only in the way of progress and capital.Tức là các người không chỉ cản đường phát triển của tư bản
You're standing in the way of God!mà còn cản đường của Chúa.
- And for what? Hmm? - No, preacher.Để được gì hả?
You want to help me out?Muốn giúp ta không?
Let's find out.Hãy xem thử.
Put your hand in there for me.Đưa tay vào lọ đi.
Go on.Nhanh đi.
Go on.Bỏ tay vào.
Land.Chính là đất.
This is no longer land.Đất sẽ không còn nữa.
The moment I put a pin in the map,Từ giây phút ta đánh dấu nơi này trên bản đồ,
the day I descended into this godforsaken valleytừ ngày ta đặt chân đến đây
and cast my gaze upon it,và đảo mắt khắp mọi ngóc ngách
it ceased to be land and became...nơi này chẳng còn là đất nữa
That's it. Pull your hand out.Được rồi, lấy tay ra đi.
Dust.mà chỉ là tro bụi.
Go on, sit back down.Về chỗ ngồi đi.
This is your God?Đây là Chúa của các người ư?
$20 for each parcel of dust, that is my offer.Giá ta đưa ra là $20 cho một lô đất.
- My land is worth three times that! - You can't do that.- Đất có giá gấp ba lần thế. - Ông không thể làm vậy.
We have to think of our families.Chúng tôi có gia đình phải nuôi nữa.
This valley's worth more than that.Thung lũng này có giá trị hơn nhiều.
- You're stealing our land! - And our livelihood.- Ông cướp đất của chúng tôi. - Sao mà sống nổi.
It won't sweeten.Nếu không thích rượu mời
It'll only sour.thì đành cho các người rượu phạt vậy.
- They're coming in! - Everybody on out!- Chúng đang đến. - Tất cả ra ngoài.
Get out of here! Go on!Ra ngoài nhanh lên.
What are you doing? This is God's house.Làm gì vậy hả? Đây là chốn linh thiêng đó.
Both of you! Stay here!Hai ngươi, ở yên đây.
You're not going anywhere. Stay here!Không được đi đâu hết.
No, no, no!Không! Không! Không.
- No, please, no! - Get down.- Làm ơn đừng! - Không.
Somebody help her. Come on. Come on.Ai đó đỡ bà ấy đi.
- Get out! - It's the Lord's house!- Cút ra. - Đây là nơi của Chúa.
- Move! - Get the hell out of here!- Đi nhanh lên! - Cút khỏi đây.
No! Don't!Đừng mà.
Please!Làm ơn!
Do not turn your back on the Lord.Đừng làm trái điều Chúa dạy.
Please stop.Xin hãy dừng lại.
- Please, stop it! - Leave him alone!- Dừng lại đi. - Để anh ta yên.
Stay down, preacher!Nằm yên, linh mục.
- I'll return to Rose Creek in three weeks. - Stop moving.- Ba tuần nữa, ta sẽ trở lại đây. - Đừng cử động.
Those of you who accept my offer,Ai chấp nhận bán đất,
whose signed deeds are on my desk when I return...ai đã ký giấy bán và nộp cho ta khi đó
- Matthew! - ...shall get their $20.- Matthew! - ...sẽ được nhận $20.
Get off him!Tránh ra.
Those of you who do not,Còn những ai không bán
may your good Lord help you.cầu Chúa ban phước các người.
I'll help you. I'm sorry. Let me help you.Để tôi đỡ ông dậy.
The Lord's watching.Chúa đang dõi theo.
What kind of man are you?Ông là loại người gì thế hả?
What'd these people ever do to you? Huh?Chúng tôi đã làm gì ông hả?
For what, Bogue?Tại sao, Bogue?
For land?Vì đất ư?
For land?Vì đất ư?
No!Không.
Matthew!Matthew!
Isabel, no!Đừng, Isabel.
Son of a bitch.Thằng chó.
- No, Caleb! - Oh, my God.Không, Caleb.
Down, down! Stay down.Cúi xuống đi.
No, no.Không, không.
No!Không!
Leave the bodies where they layCứ để xác nằm đó.
and let 'em look at 'em a few days.Cho chúng ngắm vài hôm.
No!Không.
- My God. - No!- Chúa ơi. - Không.
No! No!Không! Không.
Caleb.Caleb.
Please, God, don't take him.Xin Chúa đừng mang chồng con đi.
Come on, Leni. We have to get the baby away from the church.Đi thôi, Leni. Phải đưa em bé khỏi đây.
- It's on fire. Come on, come on, come on. - No, no.- Lửa lớn lắm. Đi thôi. - Không!
Come on, come with us. Come on, Leni.Thôi nào, đi với chúng tôi.
This is the Lord's house.Đây là nhà của Chúa mà.
- Come on, there's a fire! - Something's on fire!Nhanh lên, dập lửa đi.
- Let's put it out, men. We can't leave this! - Shit, it's on fire!- Phải dập tắt nhanh lên. - Cháy lớn rồi.
It'll be burned to the ground if we don't hurry!Không nhanh lên là cháy hết cả đám.
- Stay back! - Wait, wait, wait.- Lùi lại. - Khoan đã.
- Stay back. - Stay back, men!- Lùi lại. - Lùi lại đi.
Come on, we're just trying to help.Chúng tôi chỉ đến đó giúp.
You don't get paid to help. Move!Không ai trả công giúp đỡ đâu.
- I can't. - I'm fine.- Tôi không thể. - Tôi không sao.
Come on. Come on. Come with us.Ngồi dậy nào.
Damn wheel's busted. I can't fix it!Bánh xe hư mẹ rồi. Không sửa được.
Got a long ride ahead of us.Còn cả chặng đường dài.
Well, lookee there.Nhìn kìa.
You know where you are, cowboy?Có biết anh đang ở đâu không hả, cowboy?
Oh, get right here. Get right here.Bóp ngay đây nè.
Yeah, I'm hoping to change my luck.Cứ tưởng nay gặp may.
- These cards are shit. - Deal.- Bài như cứt. - Chia tiếp.
Now, let's try to keep civil this round, okay?Ván này chơi đàng hoàng nha.
I'm looking at you, Lucas.Tôi nói anh đó, Lucas.
Just play the damn game, Faraday.Vẫn chơi đàng hoàng mà, Faraday.
What the hell is he doing here?Anh ta làm trò gì ở đây thế?
Shot of busthead.Một li "Shot of busthead".
Sorry, don't carry that kind, cowboy.Rất tiếc, ở đây không có loại đó.
Well, in that case, I'll have a double.Vậy thì hai hiệp Wishkey.
- What's that for? - Information.- Tiền gì đây? - Đổi thông tin.
Looking for a man. Big fella.Tôi đang tìm một gã to con.
'Bout your size.Dáng cỡ anh.
What's his name?Tên gì?
Name his mama gave him was, uh, Daniel Harrison,Tên mẹ hắn đặt cho là Daniel Harryson
but sometimes he goes by the name of Powder Dan.nhưng thường hắn tự xưng là Powder Dan.
Killed a tenant farmer and his son in cold blood.Hắn đã giết một tá điền và con trai một cách dã man.
Stole the man's plow horse.Cướp mất một con ngựa.
Man's wife tried to intervene. Took advantage, then killed her, too.Bà vợ cố ngăn lại nhưng bị hắn cưỡng bức rồi giết hại.
- Ain't heard of him. - Well, like I said, he use different names.- Chưa hề nghe qua tên hắn. - Hắn rất hay đổi danh tính.
Had a bullet scar on his, uh, left shoulder.Có một vế sẹo đạn bắn trên vai trái hắn.
Right there.Ngay chỗ đó.
Now, Powder Dan ran with an outlaw, name of July Bully.Giờ hắn đã đổi tên là July Bully.
May he rest in peace.Cầu cho hắn được yên nghỉ.
- He's dead? - Yes, sir.- Hắn chết rồi sao? - Đúng vậy.
How'd he die?Sao chết?
I whispered in his ear.Tôi thì thầm vào tai hắn.
Yeah, what's that?Ông thì thầm gì?
Come here.Lại gần đây.
Bring them inMang chúng ra.
Bring them inMang chúng ra.
From the fields of sinTừ muôn vàn tội lỗi.
Bring them inMang chúng ra.
He shot my damn foot!Bắn trúng chân tao rồi.
Come on, hey. Settle down, mister. Come on.Bình tĩnh thưa ngài.
Come on, easy.Từ từ đã.
I got a family, mister.Tôi còn gia đình nữa.
They're better off without you.Họ sẽ sống tốt mà không có ngươi.
Somebody fetch the sheriff.Ai báo cảnh sát đi.
- Get the sheriff! - Get the sheriff.- Báo cảnh sát. - Báo cảnh sát.
- Get the sheriff! - Ah-ah-ah-ah-ah-ah-ah.Báo cảnh sát.
I'm gonna kill you, Faraday.Tao sẽ giết mày, Faraday.
You son of a bitch. Deal with you later.Tao xử mày sau, thằng chó.
- Well, I know it. - Go on out.- Tôi biết rồi. - Ra ngoài đi.
Come on, come on.Nhanh lên.
Dan, you dead?Chết rồi hả, Dan?
Pity. I had just ordered a drink from him.Buồn vãi. Hắn chưa mang rượu cho tôi.
Money for blood's a peculiar business.Săn tiền thưởng là một nghề đặc biệt.
He started shooting everyone in cold blood!Hắn ta bắn chết cả đám.
- And he's still in there, yeah. - That son of a bitch!- Hắn vẫn còn bên trong. - Thằng khốn đó.
- There he is! - There he is!- Hắn ra kìa. - Chính hắn.
- That's him! - That's him!- Là hắn đó. - Là hắn.
- Sheriff! Sheriff! - He shot him in cold blood!- Cảnh sát trưởng! - Hắn đã bắn anh ta.
My name is Sam Chisolm.Tôi là Sam Chisolm.
I'm a duly sworn warrant officer of the circuit court in Wichita, Kansas.Tôi là sĩ quan đã tuyên thệ ở quan tòa Wichita, Kansas.
I'm also a licensed peace officercũng là sĩ quan được cấp phép
in the Indian Territories, Arkansas, Nebraska, and seven other states.ở các địa phận Bắc Mĩ, Arkansas, Nebraska, và 7 bang khác.
Now, this man is wanted on charges in Nebraska,Người tôi giết bị liên bang truy nã ở Nebraska
under Common State Law Enforcement Act.theo đạo luật của cơ quan chấp hành pháp.
Yes, sir.Thưa ngài,
Wire Judge Talbot in Wichita for the reward.Hãy gặp thẩm phán Talbot ở Wichita để lãnh thưởng.
Half the money goes to the man's widow.Phân nữa số tiền thuộc về vợ của hắn.
And you can hold my part for me till I get back.Phần còn lại thì ông hãy giữ giúp tôi đến khi tôi quay lại.
Where you headed?Ngài định đi đâu?
Off into the mountains, hunting a vaquero.Lên núi tìm mấy tên chăn bò.
No, Miss Emma. I'll do it.Cô Emma, để tôi.
- Excuse me. Are you a bounty hunter, sir? - No, sir.- Ngài có phải thợ săn tiền thưởng không? - Không.
Yeah, that's Powder Dan. Get him on outta here.Hắn là Powder Dan. Đưa cái xác khỏi đây đi.
I have need of a man with your qualifications.Tôi cần một người với khả năng như ngài.
You can't afford me.Anh không đủ khả năng thuê tôi đâu.
Well, can you at least describe the rates or offer up the particulars?Ngài thử ra giá xem.
Rose Creek. It's only four days' ride from here.Chỉ mất bốn ngày để đến Rose Creek.
A rich man has overtaken the town. He's killed half a dozen men.Một gã lắm tiền đã giết nữa số đàn ông và chiếm cả thị trấn.
He's got the sheriff on his payroll and Blackstone agents in his employ.Cảnh sát trưởng và đám người Blackstone đều làm việc cho hắn.
Well, you don't need a bounty hunter, you need an army.Vậy thì anh cần thuê cả một đội quân mới đúng.
And we intend to hire one, sir.Chúng tôi cũng định thế.
Guess you weren't expecting to see me again, were ya?Mày không ngờ được gặp tao sớm quá chứ gì?
Wild Bill? Is that you? You look like shit.Mày đó hả, Bill điên? Nhìn mày như cứt vậy.
Ain't no Wild Bill.Tao không còn là Bill điên nữa.
They call meGiờ người ta gọi tao là
the Two Gun Kid.Hai Nòng.
Keep your hands away from your weapons, Faraday.Lấy tay ra khỏi súng, Faraday.
- Hands up. Hands up. - Hands away from the...- Giơ tay lên. - Bỏ tay ra...
Get his guns, Dicky.Lấy súng nó đi, Đầu Buồi.
Don't try nothing.Đừng có nhúc nhích.
Oh, a pretty one.Súng đẹp ghê mạy.
What's that, a Peacemaker?Loại gì, Peacemaker hả?
Now turn around.Quay lưng lại.
I'm not for sale.Tôi không có bán thân.
Mister. Mister!Thưa ngài.
You intend to make me chase?Ngài muốn tôi phải chạy theo thế này sao?
I have a proposition.Tôi có một đề nghị.
- And I'm wary of propositions, miss. - Missus.Tôi rất ngại nghe mấy cái đề nghị.
I'm not sure if my friend filled you in on the details.Không biết anh ấy có nói cho ngài đầy đủ chi tiết chưa?
Enough of 'em.Đủ biết.
Then why won't you at least listen?Vậy sao ngài có thể thờ ơ như thế?
We're simple farmers.Chúng tôi chỉ là nông dân quèn.
Decent, hard-working people being driven from our homes.Chăm chỉ làm việc kiếm sống và giờ lại bị đuổi khỏi nhà của mình.
Men slaughtered in cold blood.Đàn ông bị tàn sát đẫm máu.
Women and children without food or essentials.Phụ nữ và trẻ em thì không đủ ăn.
All because some man named Bogue wants to mine our valley and take it from us.Tất cả chỉ vì một gã tên Bogue muốn đào mỏ và chiếm cả thị trấn.
Bartholomew Bogue?Bartholomew Bogue hả?
You know of him?Ngài biết hắn ư?
Heard the name.Có nghe qua tên.
What's this?Gì đây?
Everything we have.Mọi thứ chúng tôi có.
That's what it's worth to us.Mọi thứ đáng giá với chúng tôi.
Been offered a lot for my work but never everything.Chưa ai trả tôi mọi thứ họ có bao giờ.
That man murdered my husband.Hắn đã giết chồng tôi.
Killed him dead in the middle of the street.Nả súng giữa thanh thiên bạch nhật.
So you seek revenge.Vậy là cô muốn trả thù?
I seek righteousness, as should we all.Tôi chỉ muốn công lí như ông thôi.
But I'll take revenge.Nhưng trả thù cũng được.
The Two Gun Kid.Hai Nòng hả?
That's my name now.Phải, tên tao đó.
'Cause you got two guns?Tại mày có hai nòng hả?
- Maybe not. - Told you it was a stupid name.- Làm gì có. - Đã bảo cái tên đó thấy gớm mà.
Dicky, shut your goddamn mouth.Câm mồm đi, Đầu Buồi.
Faraday, walk!Bước lẹ đi mày, Faraday.
Just mad 'cause Mama gave him the name Earl.Nó không chịu cái tên Earl do má nó đặt.
What do you want to do with him?Mày định làm gì nó hả?
How 'bout we take him over into that mine there?Cho nó vào cái hầm đằng kia.
This is as good a place as any.Chỗ này được rồi.
Into the mine, Faraday.Vào hầm đi mày.
If you're gonna kill me, kill me.Nếu muốn giết thì giết đại đi.
If you're gonna rob me, rob me.Muốn cướp thì cướp luôn đi.
But I will not go in that mine.Tao không vào đó đâu.
There's rats in there.Tao sợ chuột.
Virginia City? Three days past?Thành phố Virginia? Cách đây ba ngày.
Best you remember who'd you cheat out of $50 in a card game!Có nhớ mày đã gian lận ai $50 không hả?
I assure you I did not have to cheat to beat the likes of you two.Tao không cần gian lận cũng thắng hai đứa bay.
Easy.Quá dễ.
Gentlemen, allow me a moment to show you something quite miraculous.Để tao cho tụi bay xem trò ảo thuật này.
You just show us our money, Faraday!Chỉ chỗ mày giấu tiền lẹ đi.
Fifty-two cards.52 lá bài.
- Pick a card. - We ain't playing no game.- Chọn một lá đi. - Không có rãnh nhá.
You've got the drop on me. You'll get a hoot outta this.Mày đang chỉa súng vào tao mà lo gì.
Come on, Earl, just pick one real quick.Chọn đại một lá đi, Earl.
You know how I like magic.Mày thừa biết tao thích ảo thuật mà.
- All right, keep the gun on him. - Got it trained right on him.- Canh chừng nó. - Cứ yên tâm.
No tricks now.Đừng hòng giở trò.
Don't let me see it.Đừng để tao thấy lá bài.
Show your associate. Commit the card to memory.Cho thằng kia xem đi. Nhớ cho kỹ lá bài nào nha.
When you're ready, put the card back in the deck.Xong thì bỏ lá bài vào lại đây.
Don't try nothing.Đừng có mà gạt tao.
Keep your gun on me. That's very good, Earl.Cứ chỉa súng vào tao thì sợ đéo gì.
Now, there's no way I can know what your card isKhông có cách nào tao biết được đó là lá bài gì
because I didn't see it.vì tao đâu có thấy đúng không?
- Yet... - Come on. Let's go!- Xem đây... - Lẹ đi mày.
With a shuffle and a cut, miraculously,Chỉ cần trộn bài, tách bài điêu luyện thế này.
your card.Phải lá này không?
That ain't his card. Man, you ain't no magic man.Không phải lá đó. Mày đéo biết ảo thuật gì hết.
That's not it? Hold on.Không phải hả? Chờ chút.
Quit playing around before I blow your goddamn head off.Đừng làm trò nữa không thôi tao cho mày nát sọ.
Oh, remember the plan, Earl. I get to kill him.Cho hắn làm tiếp đi, Earl. Có gì tao sẽ xử nó.
You didn't let me finish.Tao chưa làm xong mà.
Your card was the king of hearts, right?Đó là lá Già Cơ chứ gì?
Is this your card?Phải lá này không?
Now, you see? That was worth it, wasn't it?Thấy chưa. Cũng đáng xem đấy chứ.
- That was kind of good. - Pretty good.- Mày cũng giỏi đó. - Cũng hay.
That was...Cái...
No, you just killed my brother. Huh?Mày đã giết em tao.
- Should I kill you? - No. Please.- Tao có nên giết mày luôn không? - Không nên.
Would you like to see another magic trick?Muốn xem thêm trò khác không?
No.Không.
Yeah.À mà có.
It's called The Incredible...Nó được gọi là trò...
No.Đừng.
Disappearing...Ear."Thổi bay cái tai".
Oh, my ear!Tai tao.
We are never gonna cross paths again.Tao không muốn thấy mặt mày lần nữa.
Please don't kill me.Xin đừng giết tao.
Keep your money, please.Cứ giữ lấy tiền.
I didn't want to kill him.Tao đã không định giết nó.
He shouldn't have touched my guns.Nhưng nó đã đụng vào súng tao.
The only way in is the valley floor,Lối vào duy nhất nằm dưới thung lũng,
and the main road in and out is to the west.đường chính ra vào nằm ở phía tây.
Where's the mine?Hầm mỏ nằm chỗ nào?
Here.Chỗ này.
- And where's Bogue? - Sacramento.- Giờ Bogue đang ở đâu? - Sacramento.
Back in less than three weeks.Hơn hai tuần nữa, hẵn sẽ quay lại.
And how many men you say you got left in town?Còn bao nhiêu đàn ông trong thị trấn?
Forty, maybe.Tầm 40.
Farmers. Not fighters.Họ là nông dân chứ không phải chiến binh.
You understand what it means when you start something like this?Các người lường trước hậu quả khi bắt đầu chuyện này chứ?
We did not start this, Mr. Chisolm.Chúng tôi đâu phải người khơi mào, ngài Chisolm.
What are you waiting on? Just get him under control.Làm trò gì thế? Làm chủ nó nhanh đi.
Spend all night at the saloon, and then you can't even control a silly horse.Chơi đĩ cả đêm mà giờ không làm chủ nổi con ngựa.
Come on, lad, get in there!Làm nhanh lên đi.
Silly horse? That's a stallion.Nó là con ngựa giống đó.
His name's Jack, and he's killed men before, so he oughta be careful.Tên nó là Jack. Có người bỏ mạng vì nó rồi. Cẩn thận cũng đúng thôi.
- Easy, easy, easy! - I require my horse back.- Bình tĩnh, bình tĩnh nào. - Tôi muốn lấy lại nó.
That horse.Con ngựa đó.
Two days past.Hai ngày trước.
Your horse against my Irish whiskey.Anh bán nó để đổi lấy rượu Ai-len.
Behind the saloon rolling dice.Rồi lấy tiền thừa cờ bạc tại cái quán kia.
That, sir, is a lie. A complete, absolute...Ông đừng có mà vu khống.
Good Lord.Ôi Chúa.
- Easy. - I thought that was a dream.- Bình tĩnh. - Tôi tưởng là mơ chứ?
I thought you were a leprechaun. That was real?Tưởng ông là con quỷ lùn, nói vậy là thật à?
Uh, I was mistaken. I would like to buy my horse back.Đó là sai lầm. Tôi muốn chuộc lại con ngựa này.
Though I am light of funds at the moment.Dù tôi không một xu dính túi.
So...Vậy...
Seems we have ourselves a Mexican standoff,Xem ra đành phải đối mặt kiểu Mễ
only between an Irishman and a Baptist, and I'm not sure how that ends.giữa một gã Ai-len và một tín hữu Báp-tít, không biết kết quả thế nào ha?
With you walking awayKết quả là anh biến đi mình không chứ sao.
without your horse.Vậy sao ông lại để tay lên súng làm gì?
Now, why'd you have to go and touch your gun for?Rõ ràng là chúng ta đang đàm phán giữa đàn ông với nhau.
We were in the middle of a gentlemen's negotiation.Đũy ngựa chạy quài mạy.
Come on!Con ngựa anh ta giá bao nhiêu?
How much for his horse?$25 cho con ngựa.
$25 for the horse.Thêm $7 và 2 xu cho cái yên.
Seven and two bits for the saddle.Lại gặp nhau rồi.
Our paths cross again.Diễm phúc nào khiến ông tìm tôi hả?
To what do I owe the pleasure?Đũy ngựa này.
Come on.Có việc cần tuyển thêm người như anh.
Took a job. Looking for some men to join me.Có trả lương không?
Is there money in it?Cô ta là ai?
And who's she?Joan of Arc.
Joan of Arc.Tôi là Emma Cullen.
My name's Emma Cullen.Anh ấy là đồng hương với tôi, Teddy Q.
And this is my associate, Teddy Q.Tôi yêu cái gì lấp lánh.
Well, I do have an affinity for shiny things.- Việc khó không? - Bất khả thi.
- Is it difficult? - Impossible.- Tuyển được mấy người rồi? - Hai.
- How many you got so far? - Two.- Là hai người họ hả? - Là anh với tôi.
- What, them? - You and me.Cử một phụ nữ đi kiếm trai coi bộ trượng nghĩa quá ha.
Sending a woman to gather guns is not very chivalrous.Là tôi tự nguyện.
I volunteered.Nài nỉ thì đúng hơn.
Insisted, actually.Quyết tâm quá chứ.
Lot of fire in that one.Làm tôi thắc mắc.
Begs the question.Mình sẽ giết ai hả?
Whose execution do we seek?Bartholomew Bogue.
Bartholomew Bogue.Bart Bogue? Trùm cướp bốc?
Bart Bogue? The robber baron?Vậy là sẽ có vàng
Means there's gold in the equation,nhưng xác dưới mồ thì vàng cũng vô ích.
but gold don't do you much good when you're buried with it.Muốn rút lui cứ tự nhiên.
You want out, feel free to leave.Có điều bỏ lại con ngựa.
Just leave my horse.Vì tôi là người mua nó.
'Cause I paid for it.Nói cho có chuyện ấy mà.
Just speaking out loud.20 dặm về phía đông sẽ đến Volcano Springs để bổ sung tiếp tế.
Twenty miles east of here. Volcano Springs. Supply station.Hãy tìm một Cajun tên là Robicheaux.
You look for a Cajun, name of Robicheaux.- Goodnight Robicheaux hả? - Chính anh ta.
- Goodnight Robicheaux? - That's right.Thiên thần báo tử.
The Angel of Death.Ba ngày nữa gặp tôi ở ngoài thành phố Junction.
Meet me outside of Junction City in three days.Nếu không thấy tôi nghĩa là tôi đã chết.
Yeah, I ain't there, then it means I'm dead and you can...Khi đó anh có thể lấy con ngựa.
You can keep my horse.Cô theo tôi, đi thôi.
You're with me. Come on, let's go. Come on. Hyah!Hẹn ba ngày sau.
Three days.Súng đâu. Đưa đây.
The gun. The gun!Đưa cho anh ta đi.
Give it to him.Nếu các người đang thắc mắc thì hắn đã chết rồi.
He was already dead, if that's what you're wondering.- Anh ngủ trong này ư? - Hắn đâu có ngáy mà sợ.
- You been sleeping in here? - He doesn't snore much.- Anh là Vasquez? - Kiếm tôi làm gì?
- You Vasquez? - What's this to you?Tôi đang theo một lệnh truy nã.
Here. I'm gonna tear up a warrant.Đến đây xem anh có phải là người tôi đang cần không.
I just want to make sure I'm talking to the right man.Không.
- No. - Shh, shh.Trùng hợp thế.
Poor likeness.Ông là thợ săn tiền thưởng?
You a bounty hunter?Sĩ quan đã tuyên thệ thì đúng hơn.
Duly sworn warrant officer.Súng ông đâu?
Where is your gun?Tôi không muốn bắn nhau thì mang súng làm gì.
Man carries a gun, he tends to use it.Tội giết cảnh sát, anh đáng giá $500 đấy.
Dead ranger by your hand. $500 reward.Hắn đáng bị như vậy.
Maybe he had it coming.Tôi không quan tâm.
Doesn't matter to me either way.- Ông định bắt tôi lãnh thưởng ư? - Còn tùy.
- Why? You intend to get that reward? - That depends.Tôi có chuyện làm ăn cho anh.
Got a business proposition for you.Có liên quan đến cô ta không?
Well, does this business involve her?Có chứ.
- Yes, it does. - Ooh.Thả tôi ra, thả tôi ra.
- Get me out of here! Let me out of here! - Shh, shh, shh, shh.Dẹp cái nụ cười đó đi.
You wipe that smile off your face.Còn dám cười nữa hả. Đừng hòng nghĩ đến chuyện đó.
Oh, laugh now. Get it outta your system.Việc xong rồi thì sao hả?
After our business is concluded, what then?Vẫn sẽ có người truy đuổi anh.
There'll still be a lot of men after your hide.- Vậy tôi được lợi gì đâu? - Được chứ.
- And that should give me comfort? - Should.Tôi sẽ không nằm trong số đó.
I won't be one of 'em.Ông đúng là điên thật.
You're loco, my friend.Phải.
Si.Tôi sẽ giải thích luật chơi.
Let me tell you the game.- Chơi liền đi. - Ai nhanh nhất thắng.
- Go on, now! - Fastest gun wins.Người thắng sẽ lấy hết.
Winner take all.Tất cả đặt cược hết chưa?
Hope you've all put your bets down.Arcade.
Arcade.Billy Rocks.
Billy Rocks.Theo tiếng súng của tôi.
On my gun.Thấy sao hả?
Yeah, how about that, boys?- Ghê thật. - Đúng dữ luôn.
- That's good. - That was pretty good, huh?- Billy thắng. - Hả?
- Billy wins. - What?Anh bị mù hả Eddy?
Are you blind? Come on, Eddy.- Xạo quần. - Thôi nào, Arcade.
- You're a liar! - Oh, come on, Arcade.- Ai cũng thấy tôi thắng đúng không? - Đúng.
- Hey, come on, we all saw me win, now. - Yeah!- Cược gấp đôi đi. - Muốn chơi tiếp không?
- Double down! - We all want some more!Lần này chơi thiệt nè.
Why don't we do it for real?Nghỉ phẻ đi, Arcade.
- Come on, Arcade, back off. - No, no, double down.Dám chơi không hả, thằng nhát gan?
Come on, you scum-sucking runt of a man.Tôi không muốn chơi tiếp.
I want no part of this.- Gấp đôi hoặc thua trắng. - Anh sẽ bỏ mạng đó, Arcade.
- Double or nothing! - It's your funeral, Arcade.Gấp đôi hoặc thua trắng.
Double or nothing.Anh ta chịu chơi rồi.
He called it.Được rồi.
All right.Đúng là mất trí.
He's lost his mind.- Thua chắc. - Bậy.
- He ain't got a chance. - It ain't right.Billy?
Billy?Theo tiếng súng của tôi.
On my gun.- Chưa từng thấy kiểu này luôn. - Cái quái gì nhanh vậy?
- Never seen anything like this. - What the hell was that?- Thôi xong. - Anh ta giết Billy rồi.
- Oh, come on, now. - I think he killed him.- Anh ta giết Billy rồi đúng không? - Còn phải hỏi.
- He killed him, right? - What the hell?Vãi.
Damn!Arcade chơi quá ngu.
Damn it, Arcade.- Dám chơi dám chịu. - Cái gì thế kia?
- Man, he got it. - What was that?- Vãi thật. - Đã bảo rồi không nghe.
- Damn! - See? I told you. I told you!Tôi không có thói quen trả tiền bọn gian lận.
I ain't in the habit of paying off cheaters.Tôi sẽ giữ lại tiền.
I'll be keeping my money.Đừng cáu, Goodnight, hắn xỉn rồi.
Easy, Goodnight. He's drunk.Hắn không biết gì đâu.
He don't mean it.Ngài Robicheaux, nếu tôi biết là ngài
Mr. Robicheaux, if I'd known it was you, that was your man,tôi sẽ không dám nói những lời lẽ bất kính đó.
I never would've made such a disrespectful comment.Không sao hết. Trả gấp đôi là được.
It's all right, son. You just pay me double.Vâng, thưa ngài.
Yes, sir.- Đúng ngu. - Goodnight Robicheaux?
- Damn fool. - Goodnight Robicheaux?Sam Chisolm cử chúng tôi đến.
Sam Chisolm sent us.- Đưa hắn ra khỏi đây đi. - Dự là khó nhằn lắm đây.
- All right, get him outta here. - That's gotta be real rough.Tôi trả hết chịu không?
I said, what do you think I'm paying for?"Sĩ quan đã tuyên thệ"
"Duly sworn warrant officer"từ Wichita, Kansas, và bảy bang khác."
"from Wichita, Kansas, and seven other states."- Mình nói về cùng một người hả? - Đúng thế.
- Do we have the same man? - Yeah, believe we do.Kiếm chỗ khác riêng tư hơn được không?
Should we talk somewhere more private?Tôi thích chỗ này. Anh thích chỗ này không, Billy?
Nah, I like it right here. Billy, you like it here?Thích chứ.
- How'd y'all meet? - Ooh, how did we meet, Billy?- Sao hai người biết nhau? - Chúng ta biết nhau thế nào hả, Billy?
I was serving a warrant on him for the Northern Pacific Railroad.Tôi truy nã anh ta cho hãng Đường Sắt Bắc Thái Bình Dương.
Warrant for what? Killing a man with a hairpin?Bị gì mà truy nã? Tội đàn ông mà đeo kẹp tóc hả?
Now, now, you're gonna have to pay for that.Mấy anh phải trả tiền mới được.
That is funny.Thấy vui không?
Here's what it is.Chuyện là vầy.
I found Billy down in an old redneck saloon in Texas, and all these good ol' boys,Tôi đã tìm thấy anh ta trong một quán rượu ở Texas.
they didn't want to serve Billy's kind, all right?Lúc đó không ai chịu bán rượu cho Billy.
So this, uh, petite son of a bitch took on the whole room bare-knuckled.Thế là thằng khốn này xử đẹp cả quán bằng tay không.
I watched in awe, and I said to myself,Tôi thấy nể quá nên tự nhủ
"Goodnight, this is not a man to arrest, this is a man to befriend.""Đây là người để làm bạn chứ không phải để kết oán."
- You make your living off of his alley fights? - Equal shares.- Anh sống bằng tiền thắng cược của Billy? - Cả hai đều có lợi.
Between fights, Goody helps me navigate the white man's prejudices.Mỗi cuộc đấu, anh ta khiến bọn da trắng bớt thành kiến tôi hơn.
Mmm-hmm.Mmm-hmm.
I keep him employed, and he keeps me on the level.Tôi cho anh ta cái nghề, anh ta cho tôi đẳng cấp.
Well, Mr. Chisolm told us to come fetch you,Ngài Chisolm cử chúng tôi đến đón anh
but he didn't say anything about your friend over there.nhưng không đề cập gì đến Billy.
Wherever I go, Billy goes.Tôi đi đâu, Billy theo đó.
Yes, sir.Vâng.
We understand each other.Đã hiểu nhau chưa?
Well, day-and-a-half ride to Junction City. We got two days.Chỉ mất một ngày rưỡi đến Junction. Mình còn tới hai ngày lận.
Let's do a half day of drinking.Vẫn còn một buổi để nhậu.
I like you.Tôi thích anh rồi đó.
Ha-ha-ha!Ha-ha-ha!
- Sam Chisolm! - Goodnight Robicheaux.- Sam Chisolm! - Goodnight Robicheaux.
Oh, sight to see, even with a storm on our backs.Vui được gặp lại ông dù cho sắp phải đối mặt với bão.
Yeah. Rain ain't nothing but wet.Đời mà, sao tránh khỏi bão.
Well, what we lose in the fire we will find in the ashes.Đúng thế. Có chết cùng nhau cũng đáng.
That's right.Chính xác.
- Ah... - This is Billy Rocks. He's with me.Anh ta là Billy Rocks, bạn tôi.
Sam, uh, that's Billy.Đây là Billy.
He come with Goodnight.Anh ta đi cùng Goodnight.
I don't know about this one.Tôi không biết trước là có anh ta.
Who's this?Ai kia?
- We work for her. - Uh-huh.Cô ấy trả tiền cho chúng ta.
Well, enchanté, mon cher.Hân hạnh được gặp quý cô.
- Emma Cullen. - Your hands are cold, Emma.- Emma Cullen. - Tay cô lạnh thế, Emma.
Are you nervous?Cô đang lo lắng ư?
Don't be.Đừng lo.
Goodnight's my name.Tên tôi là Goodnight.
That Billy is pretty nifty with them pigstickers.Billy chơi dao dữ dằn lắm.
Oh, good, we got a Mexican.Ế, có một thằng Mễ kìa.
Oh... yippee, yippee, yippee, ándale.Định làm trò hề gì thì làm đi.
Olé, muchacho.Cưng ngoan lắm.
What a merry band we are.Chúng ta đông vui ghê.
Me a gray, Chisolm a blue,Tôi thì xám, Chisolm thì xanh
Billy, a mysterious man of the Orient,Billy, một người Châu Á bí ẩn,
a drunk Irishman,thêm một gã Ai-len xay xỉn,
a Texican,rồi một một gã Texican,
a female and her gentleman caller.chủ sòng lại là một cô gái và cậu trai trẻ.
This is not going to end well.Chuyện này sẽ không kết thúc có hậu rồi.
I'm Mexican, cabrón.Tôi là người Mexico.
No such thing as a "Texican."Làm gì có ai người Texican.
Try telling that to my granddaddy.Đi mà giải thích với ông nội tôi.
He died at the Alamo.Ông ấy chết ở trận Alamo.
New Orleans Greys, long barracks, bayonets.New Orleans Greys, xác nằm hàng dài, lưỡi lê tứ tung.
Blood. Teeth.Rồi máu với răng.
Mauled by a horde of teeming brown devils.Tất cả bị tàn sát bởi một đám da nâu hung tợn.
My grandfather was one of those devils, you know.Ông tôi là một trong đám hung tợn đó đấy.
Toluca Battalion.Thuộc đơn vị Toluca Battalion.
Hey. Maybe my grandfather killed your grandfather, huh?Không chừng ông tôi chính là người đã giết ông anh đó.
Mmm, what a charming thought.Ý tưởng đáng yêu ghê.
I sense we are bonding.Xem như hiểu nhau rồi ha.
So we're talking about the same Jack Horne.Mình đang nói về một Jack Horne đó hả?
The Jack Horne. The legend Jack Horne.Jack Horne huyền thoại.
Legend? Legend, my ass.Huyền thoại cái quần.
Yeah, he might've killed 300 Crow,Ông ta có thể giết 300 con chim
but he ain't never met the Pigeon brothers before.là vì chưa bao giờ gặp anh em Bồ Câu tụi này.
And you saying that's Jack Horne's rifle?Đó có phải là súng của Jack Horne?
- It was Jack Horne's rifle. - Uh-huh.Đã từng thôi.
And there's an Army fort want to pay $1,000 for proof of death.Có người chịu trả $1000 cho bằng chứng ông ta đã chết.
Rifle'll do.Khẩu súng này sẽ là bằng chứng.
You have no body?Không có xác à?
Well, you see, Len here smashed a boulder over his head.Anh ta đã đập nát đầu ổng.
Fell off a cliff.Rồi quăng xuống vách đá.
Snuck up on him, huh?Đánh lén chứ gì.
Just what the hell are you trying to imply?Ý anh là gì hả?
Oh, my Lord.Ôi Chúa ơi.
The Pigeon brothers weren't famous very long.Anh em nhà Bồ Câu cũng không nổi tiếng được lâu ha.
These two ungodly creaturesHai thằng trời đánh này
broke a rock on my head.lấy đá đập đầu tôi.
Robbed me of my possessions.Rồi chôm đồ của tôi.
I trailed 'em for two days.Mất hai ngày để theo dấu tụi nó.
Guess they got what they deserved, Mr. Horne. Uh...Chúng đã phải trả giá, ông Horne.
My name is Sam Chisolm.Tên tôi là Sam Chisolm.
We met about six years ago up in Cheyenne.Sáu năm trước, chúng ta đã gặp ở Cheyenne.
Now, I got a right,Nhân danh Chúa và luật pháp
by the Lord and by the law, to take back what belongs to me.tôi có quyền lấy lại thứ thuộc về mình.
Are we in agreement?Có ai phản đối không?
Yeah.Không.
Yes, sir.Không, thưa ông.
You still collecting scalps?Ông còn săn da đầu không?
The government don't pay a bounty on redskins anymore.Chính phủ không trả tiền thưởng cho việc giết người da đỏ nữa.
You must be out of work.Ông chắc là đang thất nghiệp.
Now, that's part of another story, ain't it?Đó là chuyện khác rồi.
Yes, it is.Đúng vậy.
We, uh... We're looking for some men, Mr. Horne,Chúng tôi đang cần người, ông Horne,
some good men like yourself, to do a job.những người giỏi như ông để làm một việc.
Going after a fella, name of Bartholomew Bogue and his men.Tụi này định xử Bartholomew Bogue và đồng bọn của hắn.
Just... Well, just thought you'd be interested.Không biết ông có hứng thú tham gia?
I believe that bear was wearing people's clothes.Dám chắc con gấu mụp đó mặc lại quần áo của người khác.
Never trust a people who bury their dead above the ground.Đừng tin những người còn sống mà nghỉ mình đã chết.
Don't call the alligator "big mouth" till you cross the river.Đừng bảo cá sấu "mồm to" khi chưa bao giờ qua sông.
- Are you in the army? - No, sir.- Có nhập ngũ bao giờ chưa? - Chưa.
I figured 'cause you carry this army-issue Open Top.45 Long Colt.Tại thấy anh đang mang khẩu súng quân đội.
Took you for a soldier.Tưởng anh là lính.
You know how to shoot that thing?Anh biết xài không?
- If I had to, I reckon. - If you had to?- Nếu bắt buộc thì sẽ biết. - Đợi đến bắt buộc ư?
Tell you what, for a sip of your whiskey, I'll teach you a few lessons.Tôi sẽ dạy anh nếu cho tôi xin miếng rượu.
Lesson one.Bài một.
ThisThế này
means don't shoot.nghĩa là đừng bắn.
You got it?Hiểu chưa?
Now watch this one.Giờ xem tiếp đây.
Now, lesson two.Bài hai.
Take this card out of my hand.Giật lá bài khỏi tay tôi.
You take the card, you live.Lấy được thì sống.
You don't, you die.Không thì bỏ mạng.
Come on, Teddy.Ráng lên nào, Teddy.
Focus.Tập trung vào.
You got to be quick.Phải thật nhanh.
You just lost your first gunfight.Xem như anh đã chết.
Try it again.Thử lại đi.
Lesson two. It was never about the cards.Bài hai. Đừng bao giờ tập trung vào lá bài.
Now, I'll give you a third lesson.Để tôi dạy anh bài học số ba.
Think you need that more than I do.Anh tự dạy mình đi.
Why don't you just take the rest, Mr. Faraday?Anh cứ uống hết rượu.
Well, I think I will.Cũng định vậy.
The fire still burns.Lửa vẫn cháy.
We have heard the chimes at midnight. Have we not?Chúng ta ai cũng nghe tiếng chuông giữa đêm rồi nhỉ?
So what's the play here, Sam, huh?Ý định của ông là gì hả?
What's the payout?Ông được lợi gì?
Little gold, hmm?Chút vàng?
Cash money, hmm?Chút tiền?
Diamonds?Hay kim cương?
You ain't changed.Anh chả thay đổi gì.
Everything that, uh...Mọi thứ...
Everything they have, that's what they offered.Họ cho tôi mọi thứ họ có.
Everything? Yes?Mọi thứ sao?
She's about the same age your sister'd be by now, huh?Em ông còn sống chắc cũng cỡ tuổi cô ấy hả?
Yeah, she is.Đúng thế.
Just making sure we're fighting the battle in front of us, not behind.Hãy chắc là mình đang đánh trận trước mặt chứ không phải sau lưng.
Smell that?Ngửi thấy không?
What smell?Mùi gì thế?
- The smoke? - It's blood.- Mùi khói hả? - Là mùi máu.
- He's been tracking us. - I'll be damned.- Ông ta theo dõi chúng ta. - Tôi đã đổi ý.
Please tell me I'm hallucinating.Hãy nói là tôi đang gặp ảo giác đi.
You are hallucinating.Anh đang gặp ảo giác.
So am I.Tôi cũng vậy.
Where there's one, there's more.Một tên ra mặt thì vẫn còn cả đám đang nấp.
Hold your fire. Hold your fire.Đừng bắn.
Comanche?Comanche?
We come in peace.Chúng tôi đến trong hòa bình.
Vasquez.Vasquez.
You speak Comanche?Ông biết tiếng Comanche?
Some.Một chút.
You speak...Còn cậu...
...white man's English?nói được tiếng Anh?
Some.Một chút.
Where's your tribe? Huh?Bộ lạc của cậu đâu?
The elders told me my path is different.Trưỡng lão nói đời tôi có một hướng đi riêng.
My path is different, too. My path... Our path.Đời tôi cũng thế. Tất cả chúng tôi.
We go to fight wicked men.Chúng tôi sẽ chiến đấu với một kẻ ác.
Probably, we all die.Khả năng là tử nạn hết.
I'm called Red Harvest.Tôi là Red Harvest.
- What'd he say? - Said he's with us.- Cậu ta nói sao? - Đã đồng ý đi cùng.
Gonna fix him some breakfast. I had mine.Phải đổi bữa sáng khác cho cậu ta mới được. Tôi ăn rồi.
Let's get this fire started.Bắt đầu cuộc chiến thôi.
- Mr. Paley, come on in. - All right, sweetheart.- Vào trong đi, ngài Paley. - Được thôi, cưng.
Buy me a drink, sugar.Mời em một ly nha cưng.
Better get her all nailed down.Làm sao chịch được ả mới được.
I keep telling him. He just don't listen.Tao nói mãi mà nó không chịu nghe.
Kristen.Kristen.
That man's trouble.Dự là sắp có biến.
Afternoon, gentlemen.Chào các quý ông.
Town's got a ban on firearms.Cả trấn này đầy người có súng.
Check 'em in. Get 'em back on your way out.Tốt nhất là lo việc của anh xong rồi rời khỏi đây.
You don't mind me asking, but how is it all of you go so well-heeled?Tôi có thắc mắc là sao có nhiều tay súng tập trung ở đây thế?
These men are deputies.Họ đang có nhiệm vụ ở đây.
Awful lot of deputies for such a small place, ain't it?Có hơi bị nhiều trong một thị trấn nhỏ thế này không?
What's his story?Anh ta là ai?
Ah. My, uh, manservant. He's harmless.Là tùy tùng của tôi thôi. Anh ta vô hại.
Saved his life in Shanghai,Tôi cứu mạng anh ta ở Thượng Hải.
debt of honor and the like.Mang ơn nên đi theo.
Now, you don't mind giving up those guns, do you?Không phiền giao súng ra chứ?
Absolutely. Law and order, I say.Dĩ nhiên rồi.
Sheriff?Ngài lấy súng đi.
Now, I must tell you that I'm more than happy to cooperate.Tôi vô cùng hạnh phúc được làm theo lệnh.
I can't say the same thing for my compadres behind you.Nhưng bạn tôi sau lưng anh thì không dám chắc.
Quite a batch of strays.Cũng ngầu quá ha.
I'll say a prayer for you. You know, a little prayer.Tôi sẽ cầu nguyện giúp anh cho vui.
Yeah, you'll make a hell of a rug.Các anh sẽ bị ăn hành.
And you'll be murderedCòn anh sẽ ăn đạn
by the world's greatest lover.bởi người tình vĩ đại nhất thế gian.
All right.Được.
All right.Được lắm.
What's your aim here, mister?Mục đích của ông là gì?
I hear that there are some cowards running security here,Nghe nói có một bọn hèn nhát đang trấn giữ nơi này.
so I figured we'd come down here and look after all this gold.Nên tôi đến đây để thay chúng chăm sóc đống vàng.
Cowards?Hèn nhát?
Blackstone detective agents. Cowards.Bọn nhân viên hèn nhát Blackstones.
Now, Blackstones are good, union busting,Chúng cũng tốt lắm, bắt giữ người vô tội,
back-shooting homesteaders and women, butbắn lén người đứng đầu thị trấn và cả phụ nữ
you put 'em up against some real men, men that know what they're doing...nhưng chúng mà đối đầu với những người đàn ông thực thụ là cong đuôi.
You sure you don't want my gun?Có muốn lấy súng tôi không?
Now, you do know who we work for, right?Ông biết chúng tôi làm cho ai chứ?
The force he can bring to bear?Ông ta có thể mang cả đội quân đến đây.
You tell BogueĐi mà nói với Bogue
if he wants his town,nếu hắn muốn thị trấn này
come see me.thì đến gặp tôi.
I don't believe he heard you.Anh ta không nghe thấy đâu.
Meh-koo!Mê-ku
Go on, horse.Đi đi ngựa.
No!Không.
Devil, don't shoot. I'm the proprietor.Tôi là chủ, xin đừng bắn.
No!Không.
Lord, give me clear vision!Chúa hãy soi sáng cho con.
Clear sight!Thấy rõ mọi thứ.
Go on, shoot him.Bắn hắn đi.
Take the shot.Bóp cò đi.
Take that shot.Bắn đi.
Take the damn shot!Bắn mẹ nó đi.
Give me that.Đưa đây.
It's jammed.Bị kẹt rồi.
How'd we do?Sao rồi?
I got five.Tôi giết được năm tên.
- I got six. - Hey.Tôi được sáu lận.
- What'd you get? - Six.- Giết được mấy tên? - Sáu.
I got seven.Tôi được bảy tên.
You wanna try and tie it up?Muốn đấu với tôi không?
Say when, güero.Chọn thời điểm đi.
Come on out of there.Chui ra đây.
Come on. Come on!Ra đây nhanh.
Take off that gun belt.Tháo đai đeo súng ra.
You all right?Vẫn ổn chứ?
Nice and easy.Từ từ thôi.
Take off that badge, too.Tháo huy hiệu ra luôn.
I'm still sheriff. Duly elected.Tôi là cảnh sát trưởng do dân bầu chọn đàng hoàng.
Consider this a recall.Cứ xem như ông bị bãi chức.
Now, you're gonna deliver a message to your boss.Hãy báo lại cho chủ của ông.
Mister, you already sent him a message,Thế này là đã xem như báo cho ông ta rồi.
only you're not gonna like his answer.Nhưng các người sẽ không thích phản hồi của ông ta đâu.
Tell him we have his town, we have his whole valley.Bảo hắn là chúng tôi đã làm chủ cả thị trấn và thung lũng.
He want it back, he's gonna have to make a deal with us.Muốn chiếm lại thì phải thỏa thuận với tụi này.
He don't make deals. You can ask anybody here.Ông ta không thỏa thuận. Hỏi dân ở đây thì biết.
He's just gonna send as many men as it takes to squash you flat.Ông ta sẽ cử người đến xử đẹp các người.
We'll be waiting. In the meantime, you tell him this.Chúng tôi sẽ đợi. Trong lúc đó cứ bảo với hắn thế này.
Lincoln. Like the president. Say it."Từ thị trấn Lincoln, giống tên tổng thống" Lặp lại đi.
Lincoln, like the president.Từ thị trấn Lincoln, giống tên tổng thống.
That's right. Lincoln, Kansas.Lincoln ở Kansas ấy.
And you tell him if he don't show up himself,Bảo rằng nếu hắn không dám đến đây
he ain't nothing but a yellow-bellied sapsucking coward.thì hắn chỉ là một thằng hèn khú đế không hơn không kém.
Go on, git.Cút đi.
Git.Cút.
Sam Chisolm. Say it.Sam Chisolm. Nói đi.
Sam Chisolm.Sam Chisolm.
Yes, sir.Vâng thưa ngài.
Well, this is quite the welcome party.Tiệc chào đón là thế này ư?
- Where is everybody? - I think we killed 'em all.- Mọi người đâu hết rồi? - Chắc bị mình giết hết rồi.
No, they're here.Họ ở đây.
They just want to make sure their candle is lit before they blow out the match.Họ chỉ muốn chắc là mọi thứ đã an toàn mới dám ra.
Everyone! Come on! Come out!Mọi người, ra ngoài hết đi.
- Come out! - Come on out, everybody!- Ra ngoài đi. - Mọi người ra đây đi.
What's the matter with y'all?Các người bị gì thế?
Don't you see what they just did?Không thấy những gì họ làm cho chúng ta ư?
Come on! Come out!Ra đây đi.
These men are here to help us!Họ đến đây giúp chúng ta.
- Come on! - Well, look at that.- Ra đây. - Xem này.
- Come on! - Nothing to be scared of! Let's go!- Ra ngoài đi. - Không có gì phải sợ.
- Come on! - Is he dead?- Nhanh lên. - Ông ta chết chưa?
Come on. Get away.Tránh xa ra con.
It's okay.Không sao đâu.
Come on, don't be afraid.Đừng sợ.
I have assembled these men and offered fair pay.Tôi đã tập hợp những người này và trả tiền để họ giúp đỡ.
Who picked you to deal on our behalf?Ai mượn cô làm thế?
Seems I was the only one with balls enough to do so.Vì tôi là người duy nhất ở đây dám ra mặt.
So I did.Tôi tự mình quyết định.
As I said, these men are here to help us.Họ đến đây để giúp chúng ta.
Mr. Chisolm?Ngài Chisolm,
Uh, my name is Sam Chisolm,Tên tôi là Sam Chisolm,
and, uh, I'm a duly sworn warrant officer in Wichita, Kansas.tôi là một sĩ quan đã tuyên thệ ở Wichita, Kansas.
Uh, also, a licensed peace officertôi cũng được cấp giấy phép
in the Indian Territories, Arkansas and seven other states.ở các địa phận Bắc Mĩ, Arkansas và bảy bang khác.
Now, what happened here wasChuyện vừa rồi
just an opening skirmish.chỉ là một cuộc đấu nhỏ.
The real battle is yet to come.Trận chiến thật sự vẫn còn chưa đến.
The idea is that when it comes, it'll be on our terms.Vấn đề đặt ra là khi nó đến, chúng ta sẽ phải đối mặt.
- On our terms? - Yeah, there's no way in hell.- Chúng ta ư? - Không thể nào.
Son of a bitch'll come back with 200 men and slaughter us all.Tên khốn đó sẽ xai đến 200 tên để tàn sát chúng ta.
If you want to leave, leave.Nếu ai muốn rời khỏi đây thì xin mời.
Just don't take anything you didn't bring with you.Miễn đừng mang đi những thứ không thuộc về mình.
You want to keep your town, you're gonna have to fight for it.Muốn giữ nhà của mình thì phải tự mình chiến đấu.
Now, we're here to help you, but you got to help us.Chúng tôi đến đây giúp mọi người, mọi người cũng phải giúp chúng tôi.
We're gonna need every somebody out here to help us fight.Chúng tôi cần thêm nhân lực chiến đấu.
Good Lord! Are you suggesting we wait here to face retaliation?Các anh muốn chúng tôi ở lại để chờ bị trả thù hả?
- Hell, yeah, he is. - What?- Chứ còn gì nữa. - Hả?
- Let 'em come. We'll be ready for 'em. - I beg pardon, sir.- Cứ cho chúng đến, ta sẵn sàng đợi. - Ngài nói lại xem.
The spirit here is willing,Chúng tôi có tinh thần chiến đấu
- but we are not killers. - That's right.- nhưng chúng tôi đâu phải sát thủ. - Đúng thế.
Most aren't, till they're looking down the barrel of a gun.Ai cũng thế cho đến khi đối mặt với họng súng.
Now, I never shot anything that could shoot back at me.Tôi chưa bắn ai bao giờ.
But this is our home.Nhưng đây là nhà tôi.
- Damned if I won't defend it. - That's right.- Tôi sẽ bảo vệ nó bằng mọi giá. - Phải thế chứ.
And now let me tell you, these men that are coming here,Bọn người sắp đến đây
they're gonna underestimate you.chúng sẽ đánh giá thấp mọi người.
That'll be their first mistake.Đó sẽ là sai lầm của chúng.
That's all well and good, but we don't have enough time.Biết là thế nhưng ta đâu còn thời gian.
Bogue said he'd be back in three weeks, that was eight days ago.Tám ngày trước, Bogue tuyên bố sẽ trở lại trong ba tuần.
- One week. - That only leaves us... No, one week?- Chỉ còn một tuần. - Nghĩa là chỉ còn... một tuần thôi ư?
- One week? - One week.- Một tuần? - Sao lại một tuần?
Three days' ride to Sacramento with the bad news,Mất ba ngày để hắn nhận được tin dữ
one day for Bogue to plan, three days back.một ngày để hắn lên kế hoạch và đến đây trong ba ngày nữa.
Seven days, that's all you got.Mọi người chỉ có bảy ngày thôi.
For goodness' sake.Ôi Chúa ơi.
We'll get started in the morning. Get a good night's rest.Sáng mai ta sẽ bắt đầu. Mọi người nghỉ ngơi đêm nay đi.
May be your last for a while.Sẽ không được ngủ trong mấy ngày tới đâu.
I'll have some more beans.Tôi muốn ăn thêm đậu.
Like being in one of them damn zoos.Ở đây như cái sở thú vậy.
Fame is a sarcophagus.Danh tiếng chính là hầm mộ.
You read those in a book, or you just make 'em up as you go?Anh lấy mấy câu đó trong sách hay tự chế ra thế?
I'll try to use one-syllable words from now on.Vậy từ giờ tôi chỉ nói những từ một âm tiết thôi.
What... What's a syllable?Âm tiết là gì?
White people's food...Thức ăn của người da trắng
...is for dogs.chỉ dành cho chó.
What'd he say?Cậu ta nói gì thế?
He asked that you kindly stop staring at his hairline.Cậu ta muốn anh đừng nhìn chầm chầm tóc của cậu ta nữa.
I will.Được thôi.
As long as he stops licking his lips over mine, hmm?Miễn là cậu ta đừng chải nước miếng nhìn tôi như thế.
These bodies don't get buried in the church graveyard.Mấy cái xác này không được chôn ở nghĩa trang nhà thờ.
You take 'em to Boot Hill.Đưa chúng đến đồi Boot đi.
I expect we'll make ten miles by sundown.Dự là đi được 10 dặm trước khi trời tối.
I suppose that undertaker's gonna get some business out of this deal.Vậy là có việc cho bên lễ tang làm rồi.
I guarantee you, there ain't no reason to be running off scared.Tôi bảo đảm sẽ không có gì sợ mà bỏ đi.
Hate to see y'all go like this, now.Sao lại bỏ chạy như thế chứ?
Now, now, won't you reconsider?Suy nghĩ kĩ chưa?
Who'd have thought we'd travel this many milesAi mà nghĩ đến chuyện đi cả chặng đường dài
just to have the good people of Rose Creek turn tail and leave us to die?chỉ để nhìn mấy người này cong đuôi bỏ chạy.
Well, some people have died for much less.Nhiều người hi sinh cho những thứ nhỏ nhoi hơn nữa kìa.
Behold.Nhìn kìa.
Our army approaches.Đội quân của ta đã đến.
Oh, good, they brought their pitchforks. We may stand a chance after all.Mừng ghê, họ có cây ba chĩa luôn kìa. Phần thắng tăng được chút xíu rồi.
Lord, keep me from judgment.Đừng để con có suy nghĩ tiêu cực, Chúa ơi.
Gun on your shoulder. Right shoulder.Đặt súng lên vai phải.
Knives. There's nothing to it.Dao nhắm mắt cũng xài được.
Oh, boy.Gì đây.
Who here fought in the War of Northern Aggression?Ai đã tham gia chống xâm lược phía Bắc đâu?
Mmm. Not me.Không phải tôi.
What is this? Come on.Cái gì đây?
Throw.Ném.
Slash.Chém.
Stab. That's it.Đâm. Có vậy thôi.
That simple.Quá dễ.
- Like hell. - Hey.Dễ ghê.
- How the hell we gonna learn to do that? - Get back here!- Học thế đéo nào được. - Quay lại đây.
Get back!Quay lại.
Fire!Bắn.
Jesus wept!Chúa ơi!
Reload!Nạp đạn.
Statistically speaking, they should've hit something.Ít ra cũng một người bắn trúng chứ.
Y'all starting to piss me off.Các người làm tôi cáu rồi đó.
How many times I got to tell you to keep your foot up underneath you, huh?Đã bảo bao nhiêu lần là để chân bên dưới hả?
Come on, now. Schoolteacher, take your hat off your head.Bỏ nón ra đi, thầy giáo.
Jesus!Jesus!
Teddy...Teddy...
Expect more from you, son.Anh phải khá hơn thế nữa.
The recoil is not to be shunned, it's to be absorbed.Phải ráng chịu lực phản lại chứ không phải né ra.
I ain't shunning a damn thing, sir.Tôi đâu có né gì đâu thưa ngài.
You trying to make me angry? Is that what it is?Muốn chọc điên tôi hả? Phải vậy không?
- Do you... - Oh!Phải không?
That's the second time for you.Lần thứ hai rồi đó.
- Go make me some eggs. - The damn hammer...- Đi luộc trứng cho tôi. - Tại cái búa...
No, I don't wanna hear it! Have a nice afternoon.Tôi không muốn nghe nữa. Ngủ ngon.
You gonna point... You gonna point that rifle at me?Anh chỉa súng vô mặt tôi vậy hả?
No, sir.Không thưa ngài.
You cut the ears off a mule, don't make him a horse.Cắt bỏ tai con la cũng không thể biến nó thành ngựa.
Leave your weapon.Để súng lại.
I'm trying to help you. You understand?Tôi đang giúp mọi người, hiểu không?
Keep the target soft, pull the trigger slow.Nhắm mục tiêu cho kỹ, từ từ bóp cò.
- So slow. You can't pull it slow enough. - Like that?- Chậm thôi, các anh làm chưa đủ chậm. - Thế này hả?
Let the shot surprise you.Chậm đến mức bất ngờ khi súng nổ.
All right, now.Được rồi.
Fire when ready.Chuẩn bị bắn.
Fire!Bắn.
Think I pinched my finger.Tôi bị kẹt ngón tay.
Bless their hearts.Chúa phù hộ cho họ.
That's hard to do.Khó quá.
This many men and miss that many targets?Chừng này người mà trượt chừng ấy mục tiêu.
Twice?Tận hai lần?
I'm looking at a line of dead men.Các người chết chắc rồi.
You gotta hate what you're firing at!Các người phải đặt căm phẫn vào mục tiêu.
Hate it! Come on!Căm thù nó.
Get some gravel in your craw!Bắn cho có tâm dùm cái.
Goddamn sons of bitches!Lũ khốn các người.
All right.Được rồi.
These men need inspiration.Họ cần có cảm hứng.
- Inspire them. - Yeah.Truyền cảm hứng cho họ đi.
You are Goodnight Robicheaux, after all.Anh là Goodnight Robicheaux lừng lẫy mà.
Aint'cha?Phải không?
I can hit sand, but we need the lead.Tôi chỉ thích bắn đạn chì thôi.
Twenty-three confirmed kills at Antietam.Hạ thủ được 33 tên ở Antietam.
This is one of Connolly's Confederate sharpshooters.Là tay thiện xạ của liên minh Connolly.
Dubbed "the Angel of Death."Được mệnh danh là Thiên Thần Báo Tử.
Do what he does.Hãy nhìn mà học hỏi.
He's a legend.Đây là một huyền thoại đấy.
Or is that all you are?Hay đó chỉ là hư danh?
- That's some fancy shooting there. - He did it. He did it.- Bắn kinh thật. - Còn phải nói.
- That's why they call him Goodnight. - You're telling me.Bởi người ta mới gọi anh ta là Goodnight.
- Can you believe that? - That's fantastic.- Thật không tin nổi. - Siêu thật.
Told you.Đã bảo rồi.
Y'all go home, polish your rifles, maybe the glint'll scare 'em off.Tất cả về nhà đánh bóng súng đi. May ra hù được đối phương.
We ain't gonna shoot no more?Mình không bắn nữa hả?
So this is our trap.Vậy mình gài bẫy ở đó?
It might work. Pin 'em in there.Hi vọng thành công. Mình dồn chúng vào đó.
Well, it might, if we can teach more than half of these townsfolkThành công nếu ta dạy được phân nữa người dân
to hit the broad side of a barn at ten paces.bắn trúng khoảng cách gần 10 mét.
Come up with a few surprises.Phải tạo thêm vài bất ngờ.
We'll need more than a few.Không chỉ cần vài cái đâu.
It's a box of death.Dự là mồ chôn cả đám.
So melt the elements, with fervent heat.Hay là nổi lửa lên.
Like Sodom and Gomorrah.Như ở Sodom và Gomorrah.
What do you think?Các anh nghĩ sao?
Reminds me of this fella I used to know.Làm tôi nhớ đến một người từng quen.
Fell off a five-story building.Ngã từ một tòa nhà năm tầng.
Passed each floor on the way down.Rơi từ tầng này qua tầng khác.
People inside heard him say, "So far, so good!"Người trong nhà nghe tiếng anh ta la "vẫn chưa chết".
- He's dead now. - Yeah.Giờ anh ta ngủm rồi.
I make good on my horse yet, Sam?Tôi lấy lại được con ngựa chưa, Sam?
So far, so good. Let's go get some ammo.Vẫn chưa chết. Đi lấy đạn dược thôi.
Come on.Đi nào.
Mr. Bogue wants this mine stripped before he gets back.Ngài Bogue muốn mọi thứ xong xuôi khi ngài quay lại.
Move it, you lazy dogs!Lết xác mà làm lẹ đi.
Move that gold out!Đem đống vàng đó ra.
Fire in the hole!Cho nổ đi.
That sounded like a gunshot!Nghe giống tiếng súng thế.
It's coming from the cliff.Phát ra từ vách đá.
- Who was that? - I don't know.- Ai thế? - Tôi không biết.
- Keep the powder down. - Look-it, right there.- Giữ chỗ thuốc súng. - Để yên đó.
These ain't Bogue's guys.Không phải người của Bogue.
Yup. They done killed them all.Phải. Họ đã giết sạch lũ kia.
This mine is now closed.Hầm mỏ giờ đã bị đóng.
You men are free to go.Mọi người được tự do.
Or you can stay and fight.Hoặc ở lại cùng nhau chiến đấu.
- This will help. - Yeah.- Sẽ có ích lắm đây. - Còn phải nói.
I've always wanted to blow something up.Ước mơ của tôi là được cho nổ gì đó một lần trong đời.
Go back inside.Vào trong đi.
Mr. Chisolm, what's this?Đó là gì thế, ngài Chisolm?
Reinforcements.Tiếp viện.
- What's that on the wagon? - Dynamite.- Trên xe đó là gì? - Thuốc nổ.
Dynamite? Where you gonna put that stuff?Thuốc nổ? Ngài định đặt ở đâu?
- Your place. - My place? Why my place?- Nhà của ông. - Sao lại là nhà tôi?
Oh, Lord. Please be careful with it.Cẩn thận đó nha.
My town. My gold. How?Đất và vàng của tao. Thế quái nào?
It was happening so fast, Mr. Bogue, I couldn't...Chuyện xảy ra nhanh lắm. Tôi không kịp trở tay.
There just wasn't enough.Không đủ người chống trả.
And that I'd be a coward?Tao là thằng hèn nhát ư?
Uh...Uh...
If you didn't come to Rose Creek. Yes, sir.Đúng vậy, nếu như ngài không ra mặt.
- He said his name was Chisolm? - Sam Chisolm.- Hắn nói tên hắn là Chisolm? - Sam Chisolm.
- From Lincoln? - Like the president.- Đến từ thị trấn Lincoln. - Mang tên của tổng thống.
He name his price?Hắn ra giá bao nhiêu?
He didn't have one. Just terms.Hắn không ra giá.
All men have a price. Isn't that right, Mr. Harp?Ai cũng có cái giá hết. Phải không anh Harp?
Not this man.Nhưng anh ta thì không.
How many men you say?Chúng có bao nhiêu tên?
- Seven. - Seven? Seven?- Bảy. - Bảy? Bảy hả?
Seven men ride into my town,Bảy thằng bước vào đất của tao
dispatch with 22 of the best guns money can buy?xử hết 22 thuộc hạ của tao?
Is that what you're telling me?Có phải vậy không?
They fought like three times that, Mr. Bogue.Họ chiến đấu gấp ba lần người bình thường.
Bullshit. It was nothing but the element of surprise.Tào lao. Chẳng qua tụi nó tới bất ngờ thôi.
Surprise.Bất ngờ chưa?
You think Rockefeller had to do things himself?Anh nghĩ Rockefeller tự mình làm tất cả ư?
Vanderbilt?Vanderbilt?
Everything I have, I worked for it.Mọi thứ ta có đều là mồ hôi nước mắt.
Not like them, with their fancy friends and their pocketed politicians.Chứ không phải như họ, toàn nhờ vả bạn bè và bè lũ chính trị.
I want land, you know what I do.Ta muốn đất.
I take it.Ta sẽ lấy cho bằng được.
You know what history will say about Rose Creek?Anh biết lịch sử sẽ viết gì về Rose Creek không?
Nothing.Không gì cả.
It won't have existed for long enough.Vì nó tồn tại không đủ lâu.
But history will remember me,Nhưng lịch sử sẽ viết về ta.
and what I built.Và những gì ta gầy dựng nên.
Mr. Denali, recruit an army to go back with us.Anh Denali, chiêu mộ một đội quân và cùng ta đến đó.
Pretty.Xinh thế.
I mean good.Ý tôi là giỏi quá.
Your shooting is good. Do it again.Cô bắn giỏi lắm. Bắn lại đi.
Sight the lowest part of the V, cheek resting against the...Nhắm phần thấp nhất chữ V, má tựa vào...
I had a father, thank you.Tôi có một người cha rồi, cảm ơn.
I didn't.Tôi thì không.
Whoo! God dang it, I'm good.Công nhận tôi giỏi thật.
Why are you doing this, Mr. Faraday?Sao anh lại tham gia hả, Faraday?
I mean, why are you hereSao anh lại đến đây?
fighting someone else's fight?Chiến đấu vì người khác?
I needed my horse back, and this was the price.Tôi muốn lấy lại con ngựa. Và đây là cái giá phải trả.
Six pounds of pressure. That's all that's required to kill a man.Một phát súng đủ giết một người.
And they say the nightmares never go away.Vậy mà họ cứ than không thể thoát khỏi ác mộng.
Those nightmares, they keep you up often, Mr. Faraday?Anh thường bị thức giấc vì ác mộng sao?
You might want to wear some pants if you're fixing to fight.Nếu muốn đánh nhau thì cô nên kiếm quần bận vào.
Bogue will come from the south.Bogue sẽ đến từ hướng nam.
Now, he'll prefer high ground,Hắn sẽ thích địa thế cao
but we'll try to lure him into town, turn it into a shooting gallery.nhưng chúng ta sẽ lùa chúng vào thị trấn để cho ăn đạn một thể.
Now, if we can create enough confusion, maybe we can get them to break ranks.Nếu làm cho chúng hoang mang may ra sẽ phá được đội hình.
That's a lotta open space here, Sam.Chỗ này hơi bị rộng đó, Sam.
I don't really see a way to keep 'em out.Làm sao ngăn cho chúng không vào đây?
We're not. We're gonna let 'em in.Cứ để chúng vào.
Yes, yes, we force 'em down through here, leave this open here,Mình sẽ ép chúng qua khu này
make this into a graveyard.và đây sẽ là mồ chôn chúng nó.
Goodnight, you're our best shot with a rifle.Anh là xạ thủ giỏi nhất.
You find high ground that gives you a clear line of sight,Hãy tìm một chỗ cao với tầm nhìn tốt
you keep Bogue in your sights once the chaos starts.và để mắt đến Bogue ngay từ đầu.
Now, we have some shotguns.Ta có vài khẩu súng thục.
We can get the men who can't shoot, place 'em in front of each door.Đưa cho mấy người không biết bắn thủ ngay lối vào.
It's hard to miss a doorway.Có muốn cũng không bắn trượt được.
We could dig trenches. Shoot all the way out that way.Đào mấy cái rãnh, rồi trốn trong đó bắn ra.
Trouble with taking one of these positions, you can't ever get down.Anh lo phía bên này, chúng nó khó mà qua được.
Now, whatever happens, Bogue can't leave.Mục tiêu hàng đầu là xử Bogue.
How do we even know Bogue's gonna show?Cũng đâu chắc hắn sẽ xuất hiện.
- He'll show. - And if he just shoots you in the head?- Hắn sẽ đến. - Lỡ hắn nả một viên vào đầu ông thì sao?
Then just shoot him in the head. Hell, I don't know, uh, avenge me.Thì canh đầu hắn mà nả lại. Phải trả thù cho tôi chứ.
If we can lure him into the bottleneck, close the door behind him,Nếu lùa được hắn vào cổ chai rồi phong tỏa lối ra
each group fire and advance, we stand a chance.mỗi nhóm làm tốt nhiệm vụ thì ta sẽ có phần thắng.
Worst-case scenario, all is lost and we blow the mine.Trường hợp xấu nhất, tất cả hi sinh thì ta sẽ cho nổ hầm mỏ.
This right here is the best spot.Chỗ này là vị trí tốt nhất.
Can we take position up there? Is it safe?Lấy chỗ đó được không? Có an toàn không?
Anything left up there to stand on?Còn chỗ nào để trú không?
Won't have to go too far to pray for forgiveness.Không cần phải đi đâu xa để xưng tội ha.
There you go.Chuẩn.
But there is no forgiveness for men like you, güero.Có điều thứ güero như anh thì có xin cũng vậy.
Don't call me güero.Đừng có gọi tôi là güero.
What's güero mean, anyway?Mà güero nghĩa là gì?
- Handsome? Debonair? - Yeah, something like that.- Đẹp trai? Vui tính? - Đại loại vậy.
No, this is our stronghold.Đây là điểm chủ chốt của ta.
You funnel them all towards the church.Cứ dụ chúng đến nhà thờ.
Where am I?Còn tôi ở đâu?
You keep the women and children safe and out of harm...Cô bảo vệ phụ nữ và trẻ em...
I aim to fight.Tôi muốn chiến đấu.
Well, if it comes to that, then we're all dead, ain't we?Đến mức nhờ đến cô thì cả đám chết hết rồi.
Let's hope if we die, we've confessed.Nhớ xưng tội trước khi chết.
Goody.Goody.
You all right?Anh ổn chứ?
What do you say, Sam, about 50 or 75 yards out?Thấy sao hả, Sam, tầm 45 hay 70 mét thì đủ?
That's our trench.Chỗ này sẽ làm rãnh.
Ditches on each side! The rest of y'all stand to the side!Đào hai bên. Mấy người còn lại tránh ra đi.
We're gonna need another ditch by the livery. See that?Phải đào thêm một cái hố đằng kia nữa.
Good, and heave!Kéo lên.
- All right, tie it up, now. - Put your weapon...- Cột chắc vào. - Để vũ khí...
Make sure you paint the whole thing.Nhớ tô màu cho hết nha.
Very smart, smoking, huh?Khôn ghê ha, hút thuốc gần thuốc nổ.
- Whoa! - Three minutes.Ba phút.
That's too much land to cover.Quá rộng để bao quát.
Where them eggs come from?Trứng có từ đâu?
A chicken's ass, you dummy.Từ lỗ đít gà, thằng ngu.
Did I introduce you to my wife?Xin giới thiệu đây là vợ tôi.
Her name is Ethel, and I love her.Tên là Ethel. Tôi rất yêu cô ấy.
Hello, Ethel. Charmed.Chào Ethel. Dễ thương ghê.
And I consider her to be the love of my life.Với tôi, cô ấy là tình yêu của đời mình.
And she is a no-bullshitter,Cô ấy không thích làm màu.
- she's a straight shooter. - All right, calm down, now.- nhích là bắn liền. - Bình tĩnh.
Put the gun away, son.Cất súng đi.
- Her name is Ethel. - Put it away.- Tên cô ấy là Ethel. - Cất vào đi.
And you'll show her some goddamn respect.Ông phải tôn trọng cô ấy.
Yeah.Được thôi.
It's Maria you can disrespect.Ông có thể không tôn trọng Maria.
Don't tell Ethel about Maria.Đừng kể Ethel nghe về Maria nha.
Wait, wait, wait. My Maria, cabrón? Hmm?Khoan, khoan. Maria của tôi hả?
You have a Maria?Anh cũng có Maria sao?
I have three Marias!Tôi có đến ba Maria.
That's not right.Thật không đúng chút nào.
The owl followed me here.Con cú đã theo tôi đến đây.
- Nothing's following you. - I heard the voice.- Chẳng ai theo anh hết. - Tôi nghe thấy tiếng nó.
- Goody... - I heard the voice.- Goody... - Tôi đã nghe tiếng nó.
- Goody. - Billy, I heard it.- Goody. - Billy, tôi đã nghe thật đấy.
I pull that trigger in violence again, I'm gonna die a ghastly death, Billy.Tôi mà giết người nữa thì sẽ chết rất thảm.
I heard it.Nó nói như vậy.
- Same thing, it's not the same thing. - Yeah, it is.Không thể so sánh như thế.
No, a woman's a woman, a gun's a gun, in the Lord's eye.Phụ nữ là phụ nữ, súng là súng. Chúa đã định như thế.
They're just dreams, Goody.Chỉ là mơ thôi, Goody.
You talk about guns, you talk about women,Muốn nói về súng và phụ nữ
you talk about 'em separately. It ain't right.thì nói cho rõ ra.
Sure it is. Sure it is, my friend.Tuân lệnh, ông già.
I had a wife once.Tôi từng có một người vợ.
Had a family. Had some children, too.Tôi có gia đình và con cái.
- One time. - Mmm?Cũng một thời.
Now the stitching'll outlast you, I imagine.Tôi đã khâu lại cho ông.
That's... That's very nice of you.Bà thật tử tế.
I didn't ask you to do that.Tôi đâu nhờ bà đâu.
I didn't ask you to ask.Tôi không cần phải nhờ.
You quit staring.Đừng có nhìn.
I didn't ask her to do that.Tôi đâu có nhờ bà ấy.
Well, the lady just did some poking and sticking for you.Bà ấy vừa giúp đỡ ông.
Maybe you should consider returning the favor, you know?Xem ra ông nên cân nhắc trả lại ân huệ nhanh đi.
Okay, all right.Được thôi.
- Evening, Mr. Chisolm. - Preacher.- Chào ngài, Chisolm. - Cha xứ.
- Ah, what a beautiful night it is. - Yes, it is.- Đêm nay thật đẹp. - Đúng thế.
I just wanted to take a moment to come up hereTôi chỉ muốn lên đây
and to thank you for everything that you've done for us.để cảm ơn ngài vì mọi điều ngài làm cho chúng tôi.
It's been a long while since we've been able to enjoy an evening quite like tonight.Cũng lâu rồi mới có được một buổi tối vui vẻ thế này.
Before you and your men arrived,Trước khi ngài và các anh kia đến
all of our everyday pleasures had been taken from us.mọi vui sướng đều bị tước đoạt khỏi chúng tôi.
To have those back, even if only for a moment,Có lại niềm vui, dù chỉ trong chốc lát
well, it might not mean that much to you,cũng có ý nghĩa rất nhiều với tôi
but, by God, we are all eternally grateful to you.tất cả chúng tôi đều mang ơn ngài.
More than you know, preacher.Không chỉ có thế đâu.
Last thing I wanna be doing is playing cards.Điều cuối cùng tôi muốn là được đánh bài.
- All night. - All night.- Thâu đêm luôn. - Chơi tới bến.
You know, some of these folks ain't gonna make it.Vài người dưới kia có thể sẽ không qua khỏi.
Yeah.Đúng thế.
- Here we go. Easy. Easy. - Steady.- Từ từ thôi. - Thả cho đều.
- Throw me the other end! - Here you go.- Đưa tôi đầu bên kia. - Đây nè.
- Whoa, whoa! - Okay, pues. - That far enough? - That'll do!- Đủ rồi. - Đừng thả nữa.
All right, two or three more of those, then we're good.Thêm hai ba cái nữa là được.
That's it, right there.Ngay đó.
Look. Look. Look.Nhìn kìa con.
Watch your head now, Teddy.Cẩn thận cái đầu, Teddy.
Now you can pray for us, Father.Giờ Cha có thể cầu nguyện cho chúng tôi rồi đó.
My brother, I will pray for you until I forget how to pray.Tôi sẽ cầu nguyện cho anh đến hơi thở cuối cùng.
Water, Mr. Chisolm?Ngài uống nước không?
This is a grand day in the history books of Rose Creek!Đây sẽ là ngày trọng đại trong lịch sử Rose Creek.
God bless you, Mr. Chisolm, sir.Cầu Chúa phù hộ cho ngài.
Vindication, brothers and sisters!Đây là minh chứng cho chúng ta.
- Water, Mr. Horne? - Thank you, miss.- Ngài uống nước không? - Cảm ơn cô bé.
For God's glory!Vì vinh quang của Đức Chúa.
Bogue comes with his men.Bogue đang đến với đội quân của hắn.
When?Khi nào đến?
Dawn.Sáng hôm sau.
The Lord said, "Where there are two or three gathered in My name,Chúa bảo "bất cứ đâu có người gọi tên ta"
"I will be there.""ta sẽ đến bên họ".
You just gonna run off before you get your cut of the gold?Chưa nhận lương mà bỏ đi thế ư?
Well, y'all gonna be dead this time tomorrow, Sam.Ngày mai, tất cả sẽ chết hết.
I believe every man's got the right to choose where he dies, if he can.Ai cũng có quyền được chọn nơi họ nằm xuống.
Well, that kind of talk may work with these other sons of bitches,Điều anh nói có thể gạt được người khác
but I know why you're here.nhưng tôi thừa biết lý do anh đến đây.
And it's not for the benefit of mankind.Chẳng phải vì lợi ích của người khác.
You run out on these people, Goody,Anh bỏ mặc bọn họ sao, Goody?
and you gonna be disappointing more than just them or me.Anh sẽ là nổi thất vọng hơn cả tôi hay bọn họ.
Remember what you said to me when them Billy YanksCòn nhớ anh đã nói gì với tôi khi đám côn đồ và Billy Yanks
were kicking my sorry ass six ways to Sunday?tấn công tôi vào hôm đó không?
- Mmm-hmm. I remember. - Yeah?Nhớ chứ.
You asked me why I wanted to save a piece of rebel trash like you,Anh đã hỏi tôi tại sao lại cứu một tên rẻ rách như anh
and I told you the war was over.và tôi đã nói là "chiến tranh đã kết thúc".
- But it ain't over, Sam. - Yes, it is.- Vẫn chưa kết thúc đâu, Sam. - Kết thúc rồi.
No, it isn't. No, the killing's not over.Không đâu. Giết chóc sẽ không bao giờ kết thúc.
It keeps going on and on and on.Sẽ cứ tiếp tiễn mãi thôi.
- I seen so much death. - The war is over- Tôi đã chứng kiến quá nhiều cái chết. - Chiến tranh đã kết thúc
for both of us.với cả hai ta.
What we lost in the fire,Những gì ta đánh mất trong cuộc chiến
we'll find in the ashes.ta sẽ tìm lại được khi về cát bụi.
I need you.Tôi cần anh.
I've become everything I despise. I...Tôi đã trở thành thứ bản thân căm ghét.
- I'm faint-hearted... - Mmm.Tim tôi đã chết.
And I'm a coward.Tôi là thằng hèn nhát.
Bye.Tạm biệt.
You remember me as I was.Hãy nhớ về con người tôi trước đây.
Thy kingdom come,Thời khắc của ta sẽ đến,
Thy will be done,mọi thứ sẽ trọn vẹn
on Earth as it is in heaven.dù là nơi đây hay thiên đàng.
Give us this day our daily breadHãy cho chúng con no ấm
and forgive us our trespasses...và tha thứ mọi lỗi lầm.
You all right?Không sao chứ?
Where's Billy?Billy đâu?
It looks like he's started to drink.Anh ta uống hơi bị nhiều đó.
Anybody else want to leave, now's the time.Ai muốn đi thì đây là lúc.
No one'll hold no ill will towards you.Chẳng ai trách móc hay giữ chân.
What about you?Còn ông thì sao?
I...Tôi...
I believe I'm gonna see this through.Tôi sẽ đi đến cùng.
These people deserve their lives back.Họ xứng đáng có cuộc sống mới.
I have nowhere else to go, so I'm in.Tôi chẳng còn nơi nào để đi nên đành ở lại.
You know, I knew that tomorrow was gonna be a dark day.Tôi biết ngày mai sẽ rất đen tối.
And now that there's one less of us, gonna be darker.Một người đã bỏ đi thì sẽ còn tối hơn nữa.
But to be in the service of othersNhưng được giúp đỡ người khác
with men that I respect,cùng với những người tôi xem trọng
like you all...như các anh...
Well, I shouldn't have to ask for more than that.Tôi chẳng đòi hỏi gì hơn.
- I'll see you in the morning. - All right.Tôi sẽ gặp anh vào sáng mai. Được chứ
I'm hungry.Tôi đói quá.
Wait. Hell, you speak English?Cậu biết nói tiếng anh ư?
So?Thì sao?
You little shit. We got a lot to talk about.Đồ ranh con. Chúng ta có nhiều thứ để nói đó.
Don't walk away from me!Đừng hòng trốn ta.
I'll take his place.Tôi sẽ thay thế vị trí ông ấy.
- Who? - Goodnight.- Ai? - Goodnight.
Just saw him ride out.Tôi thấy ông ấy bỏ đi.
Thank you for the strength that you have given me.Cảm ơn Chúa đã ban cho con sức mạnh.
It's time.Đến giờ rồi.
Come on, children!Nhanh lên mấy đứa.
- Come on. - Children, quickly, please, go on.- Nhanh lên. - Nhanh chân lên, mấy đứa.
- Let's go. - Come on, hurry!Vào lẹ đi.
Hurry, children!Mấy đứa nhanh chân lên.
Come on, come on.Vào đi.
Now get on down in there. Come on.Chui xuống dưới hết.
Watch your step.Cẩn thận.
Easy, easy.Từ từ.
Steady.Yên nào.
Chisolm?Chisolm?
It's him, all right.Là ông ta.
It's only minutes.Vài phút thôi.
We're safe. Nothing to fear.Chúng ta sẽ an toàn.
Yeah.Đúng vậy.
Mr. Denali.Anh Denali.
Keep it clear!Giết hết.
That's it, straight on!Tiến thẳng vào.
- Mask up. - All together. Come on.Đeo mặt nạ lên.
Bring 'em up!Chiến thôi.
Steady on, boys! Steady on!Xông lên.
Mind your sister.Cho nó nín đi.
Come on, line up, boys. Steady on, steady on!Xông lên. Giữ vững hàng.
Shoot whoever you see!Thấy đứa nào bắn đứa đó.
Don't spare a soul, do you hear me?Không tha mạng nào.
Go around! Go around!Vòng qua.
Go through the miners' camp!Băng qua trại mỏ.
Just stay with me, boys!Các anh theo tôi.
Drain all the blood from their bodies, you hear me?Uống cạn máu tất cả bọn chúng.
I'm counting.Nghe tôi đếm.
Five.Năm.
Four.Bốn.
Three.Ba.
Two.Hai.
Let's go, come on!Xông lên.
One!Một.
One!Một!
Hold! Hold!Đứng yên.
Keep your line!Giữ thẳng hàng.
Head to the left!Sang bên trái.
Pull!Kéo.
Watch your back coming in!Coi chừng.
Get him!Giết hắn.
I can't see 'em from here!Chả thấy ai hết.
Hey! Easy, easy, easy!Bình tĩnh, bình tĩnh.
Let's do it!Lên thôi.
- Now! - Come on!Lên chiến nào.
- Let's go! - Shoot, shoot!- Đi thôi. - Bắn đi.
Dig in! Keep shooting!Tiếp tục bắn đi.
I got him!Xử hắn rồi.
Here they come! Stand your ground!Chúng đến kìa. Đứng cho vững.
- Through here, go! - Cut him off round that bend!- Băng qua đây. - Chặn hắn lại.
Get him! Go!Bắt hắn đi.
Watch your right!Coi chừng bên phải.
- Shoot! Go around, fire! - Head him off, over there!- Bắn, vòng qua đây, bắn đi. - Lại đây nhanh lên.
There's another one up top!Có một tên trên kia.
Over there!Đằng kia.
"Although I walk through the valley"Dù cho con rảo bước
"of the shadow of death, I will fear no evil"giữa thung lũng chết chóc, con vẫn không sợ hãi"
"for Thou art with me.""vì đã có Ngài bên con."
That's it! Unload on him!Xử hắn đi.
I got him!Để tôi.
- Here! - There!- Bên này. - Đằng kia.
Go 'round, go 'round!Vòng qua đi.
- Ain't no way through! - Come on!- Không có đường qua. - Kiếm đi.
Push the wagon!Đẩy cái xe ra.
Get to the church!Vào nhà thờ mau.
Let's go, come on!Xông lên.
Now! Now!Ngay bây giờ.
There's too many of 'em. They're gonna kill all of us!Chúng đông quá. Chúng sẽ giết hết chúng ta.
No! No! Stay down!Đừng, nằm xuống đi.
Keep shooting!Bắn tiếp đi.
What are you doing there?Chạy đâu đó?
Get back to the livery stable!Trở lại cái hố nhanh.
Just keep moving!Chạy tiếp đi.
They're gonna kill us all!Chúng ta sẽ chết mất.
We're outnumbered!Bị áp đảo rồi.
Go around the barn!Vòng qua đống đó đi.
We're clear, we're clear!Không có ai.
Keep shooting!Bắn tiếp đi.
Light up that wagon!Cho nổ cái xe đi.
- They're on that roof! - Push them wagons!- Chúng trên mái nhà. - Đẩy cái xe ra.
Block 'em in!Chặn chúng lại.
They got us trapped!Ta bị bẫy rồi.
Ain't no way out!Không còn lối ra.
Go, go, go!Đi, đi, đi.
Open 'em up!Mở ra.
Go get the wagon.Lấy cái súng máy ra.
Head to the church!Tiến vào nhà thờ.
Into the church!Vào nhà thờ nhanh.
Bring the fight to these cowards!Cho bọn hèn hạ chết hết.
Yeah, let's kill these bastards!Giết đám mọi rợ này đi.
- Wagons! Wagons! Let's go. - Hurry, güero!- Đẩy cái xe ra. - Nhanh lên, güero!
Light 'em up and lock these sons of bitches in here!Nhốt chúng vào đây.
Lock 'em up! Let's...Nhốt lại.
Güero, man!Güero!
- Light it up! - Yeah.Bắn chúng đi
That's far enough. Leave it, let's go!Đủ rồi, đi thôi.
Are you okay, güero?Không sao chứ, güero?
So far, so good.Vẫn chưa chết.
Can't get out! It's a dead end!Đường cụt rồi, không ra được.
- We're trapped! - Go the other way!- Bị bẫy rồi. - Kiếm lối khác đi.
- We still have men there, sir. - Mmm-hmm. Mmm-hmm.Người của ta vẫn còn trong đó.
I'm going!Tôi ra đây.
- Go. - Keep shooting!- Đi. - Bắn tiếp đi.
They're trapped!Chúng vô bẫy rồi.
Keep shooting!Tiếp tục bắn đi.
Keep shooting, güerito!Bắn tiếp đi.
Go 'round! It's blocked!Vòng qua đi, bị chặn rồi.
Now!Làm ngay.
They got the devil's breath!Chúng có mang "hơi thở của quỷ".
They got a goddamn Gatling gun!Chúng có súng nòng xoay.
Let 'em have it.Cho chúng chết.
Let's run!Chạy thôi.
Get the fuck...Biến mẹ...
Gavin, damn it!Gavin, mẹ nó.
Take cover!Kiếm chỗ nấp đi.
- Go on, Miss Emma. - Get down!- Vào trong, cô Emma. - Nằm xuống.
They have a Gatling gun! A Gatling gun!Chúng có súng nòng xoay, súng nòng xoay đó.
Get inside! Inside, inside!Tất cả vào trong mau.
- Billy! - Hey, Goody!- Billy! - Hey, Goody!
- Go! Gun! - Gatling gun!Vào lẹ. Súng máy đó.
Move, get out of the way, go on!Chạy nhanh lên, tránh đường ra.
Get down, get down!Nằm xuống.
Go on, Miss Emma, go!Vào trong đi, cô Emma.
Daddy, Daddy, Daddy!Cha ơi, cha ơi, cha.
They're reloading! Stay down! Stay down!Chúng đang nạp đạn. Nằm xuống.
Get down!Nằm xuống.
The children.Bọn trẻ.
- Get down. - Get down!- Nằm xuống. - Nằm xuống.
- Get down against the wall, come on! - Hey, Goody!Ra phía sau tường.
- Yeah, I see 'em, I see 'em. - Let's go, Billy!Lên thôi, Billy.
We gotta get these kids outta here.Phải cho đám nhỏ ra khỏi đây.
All right, everybody, come on.Tất cả ra mau.
- Everyone, up the stairs. - Quick, quick.- Leo lên mau. - Nhanh nhanh.
- Quick, quick, quick. - Be careful.- Nhanh, nhanh, nhanh. - Cẩn thận.
Can't walk. They got my leg, sir.Chân tôi trúng đạn rồi, không đi được.
Schoolteacher, what are you doing up here?Thầy giáo làm gì trên này thế?
I want to stay.Tôi muốn ở lại.
Come on, now, get outta here!Rời khỏi đây đi.
Wrap that leg! Stop the bleeding.Cầm máu đi.
Find some ammo. You did good...Tìm thêm đạn, cậu làm tốt...
Shit!Mẹ.
We are giants put on this earthChúng ta là những gã khổng lồ được tạo ra trên Trái Đất này
to rid it of evil and to keep all that is good!để tiêu diệt lũ quỷ và duy trì điều tốt.
- Straight to the field. Come on. - Quickly. Quickly!- Chạy thẳng ra cánh đồng. - Nhanh lên nào.
- Go on, children, hurry. - Come on.Chạy đi, nhanh lên.
- Quickly. - To the field.- Nhanh lên. - Ra ngoài cánh đồng.
- Keep going, keep going! - Anthony!- Chạy nhanh lên. - Anthony.
- Quickly now. - Anthony!Anthony!
- Pa! Quickly! - Go, go, go.- Cha. - Đi nhanh lên.
- You can't... - Go, go, go!- Không thể... - Đi nhanh.
- Come on. Stay together. - Let's go! Go, go, go.- Ta sẽ ở bên nhau. - Đi lẹ lên.
Keep going! To the ridge line!Chạy đến ngoài rìa.
Come on. Just keep going.Đi tiếp đi.
Get down. Get down!Nằm xuống. Nằm xuống.
Come on. Come on.Cố lên.
Get down!Nằm xuống.
They're coming!Chúng đang đến.
We're running outta ammo, boys!Sắp hết đạn rồi.
- Shit, Billy. - I knew you'd come back.Tôi biết anh sẽ quay lại.
You did, did you? How'd you know that?Vậy à? Sao biết hay thế?
- You forgot this. - Whoo!Anh bỏ quên cái này.
- All right. Let's do it. - Yeah!Được rồi, chiến tiếp thôi.
You're a disgrace.Ông chính là nổi nhục.
Over there! Over there!Đằng kia.
Ammo, ammo!Đạn, đạn.
This is all we've got.Có nhiêu đây thôi.
This reminds me of what my daddy used to say.Giờ nhớ lại cha tôi đã từng nói.
What's that, Goody?Nói gì?
What?Nói gì hả?
Well, my daddy used to say a lot of things, you know.Ai biết, ổng nói nhiều lắm.
- You all right? - Hell yeah.- Ổn chứ? - Ừ.
So far, so good.Vẫn chưa chết.
I might need a new vest.Có điều phải mua áo mới.
Damn, we gotta do something about that gun.Phải giải quyết cái súng máy đó.
You know what?Biết gì không?
We're even.Huề rồi.
For the horse. You don't owe me anything.Con ngựa là của anh. Không nợ nần gì nữa.
Well, you owe me.Ông sẽ nợ tôi.
What's that?Nợ gì?
Cover.Yểm trợ tôi đi.
Come on! Come on!Đi nào.
Over here!Phía bên này.
- This side, Goody. - Hyah!Bên này, Goody.
- Ride, Faraday, ride! - Hyah!Tiến lên nào, Faraday.
What do we have here?Định giở trò gì đây?
Get the two in the back.Bắn hai tên phía sau.
Hit the steeple.Bắn cái tháp.
I got him!Để tôi xử.
Oh, Goody.Oh, Goody.
Come on, boy!Cố lên đi mạy.
Why don't you stay down, boy?Nằm xuống đi cưng.
Let's go, boys.Đi thôi tụi bay.
Dynamite.Thuốc nổ.
I've always been lucky with one-eyed jacks.Ông đây luôn gặp may khi chơi trò one-eyed jack nhá.
Dynamite!Thuốc nổ!
Bring themVào đây.
Bring them inVào đây chơi.
Chisolm?Chisolm?
Should I know that name?Ta có quen nhau không?
You should know it from your obituary.Ngươi nên biết từ bản cáo phó.
We connected, somehow?Vậy là có quen biết.
14th of October, 1867.14 tháng 10 năm 1867.
Did you hire renegade Greys to pillage and steal land in Kansas?Ông đã thuê lũ nổi loạn cướp phá ở Kansas?
Homesteaders.Tại chúng sống trên đất nhà nước.
Good people trying to make a life for themselves,Họ là người tốt, sống bằng chính sức mình
like these people here.cũng như cư dân ở đây.
If God didn't want 'em sheared,Nếu Chúa không muốn chúng bị cạo lông
he wouldn't have made 'em sheep.thì sẽ không biến chúng thành cừu.
No.Không.
Pick it up.Nhặt lên đi.
Go on, pick it up. Pick it up.Nhặt lên đi.
Pick it up!Nhặt lên đi.
You a God-fearing man? Huh?Ngươi không sợ Chúa à?
Please, just leave.Làm ơn tha cho tôi.
Please leave me be! Please!Hãy tha cho tôi.
Please.Làm ơn đi.
I... I beg your pardon.Tôi cầu xin anh.
I've done you wrong.Tôi đã phạm sai lầm.
God.Chúa ơi.
I want you to pray with me.Tôi muốn ông cầu nguyện cùng tôi.
All right?Được chứ?
Come on.Làm thôi.
All right?Được không?
- Ask for forgiveness. - Wait.- Cầu xin sự tha thứ. - Đợi đã.
- Yeah, you can. - I...- Ông có thể mà. - Không.
You close your eyes, and you pray.Nhắm mắt lại và cầu nguyện.
Pray for my motherCầu nguyện cho mẹ tôi
that your men raped.đã bị người của ông cưỡng hiếp.
Go on, pray. You pray.Cầu nguyện đi chứ.
Pray for my two sisters...Cầu nguyện cho hai chị em của tôi
...that your men murdered.đã bị người của ông sát hại.
That they strung up.Bị treo cổ mà chết.
Did they pray when they put the rope around my neck?Chúng có cầu nguyện khi mắc dây qua cổ tôi?
Did they pray then?Chúng có cầu nguyện không?
Pray, pray.Cầu nguyện đi.
I remember. Chisolm...Tôi đã nhớ rồi. Chisolm...
- I remember. - You remember?- Tôi nhớ rồi. - Ông nhớ rồi ư?
I said pray.Đã bảo cầu nguyện đi mà.
No.Không.
Killing me won't give you the satisfaction you want!Giết tôi cũng không thỏa mãn điều anh muốn đâu.
"Our Father...""Our Father..."
Say it.Nói đi.
"Who art in heaven."Who art in heaven."
"Hallowed be Thy name." Say it."Hallowed be Thy name." Nói đi.
"Thy kingdom come..." Go on."Thy kingdom come..." Nói tiếp đi.
Come on.Nhanh lên.
Say it.Nói đi.
Amen.Amen.
Faraday?Faraday?
Thank you, Father.Cảm ơn, Cha.
Preacher.Cha xứ.
I'm gonna take good care of your men, Mr. Chisolm.Tôi sẽ cầu nguyện cho họ.
Proper.Thật tử tế.
You made it? You made it through!Anh đã sống.
Let's go.Đi thôi.
God bless you, Mr. Chisolm.Cầu Chúa phù hộ ông, Chisolm.
Take care of Jack, Teddy.Chăm sóc cho Jack, Teddy.
- Miss Emma. - Thank you.- Tạm biệt cô Emma. - Cảm ơn các anh.
- Thank you so much, sir. - Thank you, Mr. Chisolm.- Cảm ơn ngài. - Cảm ơn ngài Chisolm.
- Thank you! - Thank you, Mr. Chisolm.- Xin cảm ơn. - Cảm ơn ngài Chisolm.
Godspeed, men.Cầu Chúa phù hộ.
Mom, is it over?Kết thúc chưa mẹ?
Mommy?Mẹ ơi?
- Mom! - Sweetheart!- Mẹ ơi! - Con của mẹ.
That's all right. As long as I can walk, I'll be fine.Không sao đâu. Còn đi lại được là mừng rồi.
Whatever they were in life,Dù cho họ đang ở chân trời nào
here, at the end,tại nơi này, mãi mãi về sau
each man stood with courage and honor.họ sẽ được ghi nhớ với lòng can đảm và sự kính trọng.
They fought for the ones who couldn't fight for themselves,Họ đã chiến đấu cho những người thấp cổ bé họng
and they died for them, too.cũng như hi sinh cả bản thân mình.
All to win something that didn't belong to them.Tất cả để giành lại chiến thắng cho thứ không thuộc về họ.
It wasĐó...
magnificent.là một điều phi thường.
TỪ VỰNG

Wagon (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Wagon.mp3

/ˈwæɡən/

Xe ngựa, xe bò

Mine (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Mine.mp3

/maɪn/

Đào, khai thác

Payroll (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Payroll_1.mp3

/ˈpeɪrəʊl/

Tổng số tiền phải trả cho nhân viên (trong công ty)

Painful (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Painful_1.mp3

/ˈpeɪnfl/

Đau đớn, đau khổ

Democracy (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Democracy_1.mp3

/dɪˈmɒkrəsi/

Nền dân chủ; chế độ dân chủ

Outlaw (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Outlaw.mp3

/ˈaʊtlɔː/

Kẻ cướp, kẻ thường xuyên phạm tội

Fetch (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Fetch.mp3

/fetʃ/

Tìm về, đem về

Bán được

Widow (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Widow.mp3

/ˈwɪdəʊ/

Quả phụ

Bounty (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Bounty.mp3

/ˈbaʊnti/

 

Lòng rộng rãi; tính hào phóng

Tiền thưởng

Proposition (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Proposition_2.mp3

/ˌprɒpəˈzɪʃn/

Sự gợi ý

Lời xác nhận

Murder (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Murder_1.mp3

/ˈmɜːdə(r)/

Giết; tàn sát

Revenge (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Revenge_3.mp3

/rɪˈvendʒ/

Sự trả thù

Miraculous (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Miraculous_2.mp3

/mɪˈrækjələs/

Kỳ lạ, phi thường

Execution (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Execution.mp3

/ˌeksɪˈkjuːʃn/

Sự thực hiện, sự thi hành

Arrest (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Arrest_1.mp3

/əˈrest/

Bắt giữ

Imply (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Imply.mp3

 /ɪmˈplaɪ/

Hàm ý; ngụ ý

Cooperate (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/cooperate.mp3

/kəʊˈɒpəreɪt/

Hợp tác, cộng tác

Proprietor (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Proprietor.mp3

/prəˈpraɪətə(r)/

Người chủ, người sở hữu

Deliver (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Deliver_1.mp3

 /dɪˈlɪvə(r)/

Phân phát; giao

Retaliation (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Retaliation.mp3

/rɪˌtæliˈeɪʃn/

Sự trả đũa, sự trả thù

CẤU TRÚC

- Intend to do something: Có ý định làm việc gì đó

E.g: You intend to make me chase? http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/intend%20to.mp3

- Take off something: Cởi bỏ, tháo một cái gì đó ra

E.g: Take off that badge, too.http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/take%20off.mp3

- Show up: Xuất hiện

E.g: And you tell him if he don't show up himself, he ain't nothing but a yellow-bellied sapsucking coward. http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/show%20up.mp3

- Blow out something: Khiến cái gì đó dừng hoạt động

E.g: They just want to make sure their candle is lit before they blow out the match. http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/blow%20up.mp3

- Stop doing something: Thôi, từ bỏ làm một việc gì đó

E.g: He asked that you kindly stop staring at his hairline. http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/stop%20doing.mp3

- Piss somebody off: Khiến ai đó tức giận, nổi cáu

E.g: Y'all starting to piss me off. http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/piss%20off_1.mp3

;