Star Trek Beyond

Loading the player...
TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT
My name is Captain James Tiberius Kirk,Tôi là Cơ trưởng James Tiberius Kirk,
United Federation of Planets.từ Liên minh thống nhất các hành tinh.
I'm appearing before you as a neutral representativeTôi đến đây trình diện trước các ngài với danh nghĩa là đại sứ trung lập
of the Fobonane Republic.của Cộng hoà Fabonane
I bring you a message of goodwillTôi mang tới thông điệp thiện chí
and present to you, esteemed members of the Teenaxi Delegation,và trao tặng cho các ngài - những đại diện đáng kính của người Teenaxi
a gift from the Fobonane High Council with the highest regard.Một món quà từ Hội đồng tối cao Fabonane với lòng kính trọng cao nhất
What's wrong with it?Nó bị làm sao vậy?
- Excuse me? - Why don't they want it anymore?- Xin ngài thứ lỗi? - Sao bọn chúng không muốn nó nữa?
I... Well, this was once a piece of an ancient weapon.Vâng…Đây là một mảnh của một vũ khí thời thượng cổ
Now they offer it as a symbol of... of peaceGiờ họ tặng nó như một biểu tượng... của hoà bình.
In the Fobonane culture, to surrender a weapon is an offer of truce.Trong văn hoá người Fabonane, Trao tặng vũ khí… là biểu hiện của tín nghĩa.
How did they come by it?Sao bọn chúng lại có được nó?
They told me that they acquired it a long time ago.Họ nói rằng họ có vật này từ rất lâu rồi.
So they stole it then!Vậy là chúng đã trộm nó!
No, they...Không, họ…
Well...Họ...
You don't know the Fobonese like we do.Ngươi không hiểu bọn Fabonane như bọn ta!
Yeah, that's very true. Your Excellency, this gift...Hoàn toàn chính xác. Thưa ngài, món quà này…
They are crowds of untrustworthy thievesBọn chúng là đám trộm không thể tin được
who want to see us murdered in our own beds!Cái lũ muốn giết bọn ta ngay trên giường!
This beloved artifact is a symbol of trust and peace.Đây là vật tượng trưng cho niềm tin và hoà bình.
They want to chop us into pieces and roast us over a fire!Chúng sẽ xé xác bọn ta ra từng mảnh, bỏ lò quay...
No, they... I don't think that's true.Không, họ… Tôi không nghĩ đó là sự thật...
And eat us!... rồi ăn!!!
What?Gì cơ?
Scotty, get me out of here!Scotty!! Đưa tôi ra khỏi đây!
- That was quick! - Scotty!- Nhanh vậy sao :v - Scotty!
There's quite a bit of surface interference, sir.Có một ít cản trở trên bề mặt, sếp
Scotty!Scotty!
Stop!Thôi ngay đi!
- I ripped my shirt again. - Stop!- Tôi lại làm rách áo rồi.
How did it go?Mọi việc sao rồi?
Captain, did you manage to broke a treaty with the Teenaxi?Cơ trưởng, anh đã thiết lập được hoà ước với người Teenaxi chưa?
Uh... Let's just say it came up short.Uh... Cứ cho là cuộc gặp mặt diễn ra hơi chóng vánh đi
Would you lock... lock that.Anh sẽ…
Put it in the vaults, Spock. Thank you.Đưa vật này về kho lưu trữ đi, Spock. Cảm ơn nhé.
Jim, you look like crap.Jim, trông cậu như đống sh*t ấy.
Thank you, Bones.Cảm ơn nhé, Bones.
You have a little vein popping out of your temple again, you okay?Mặt cậu lại nổi gân xanh kìa, cậu vẫn ổn chứ?
Never better! Just another day in the fleet.Chưa bao giờ khoẻ hơn! Cũng chỉ là một ngày bình thường trong Hạm đội thôi mà.
Captain's Log, Stardate 2263.2.Nhật kí cơ trưởng, Ngày sao 2263.2
Today is our 966th day in deep space.Hôm nay đã là ngày thứ 966 chúng tôi du hành.
A little under 3 years into our 5 year missionHơn 3 năm trong nhiệm vụ 5 năm của chúng tôi
The more time we spend out here,Càng du hành lâu, bạn càng thấy khó khăn hơn
the harder it is to tell where one day ends and next one begins.để phân biệt khi nào thì kết thúc một ngày và bước sang ngày mới.
It can be a challenge to feel groundedGiữ vững tinh thần là cả một thử thách
when even gravity is artificial.khi chính trọng lực cũng là nhân tạo.
But, well, we do what we can to make it feel like home.Nhưng chúng tôi cố gắng hết mình để tạo cảm giác như ở nhà
The crew is always continues to act admirably despitePhi hành đoàn vận hành một cách đáng ngưỡng mộ
the rigors of our extended stay here in outer space.bất chấp chuyến du hành kéo dài trong không gian…
And personal sacrifices they have made.…và cả những hy sinh họ phải bỏ ra.
We continue to search for new life formsChúng tôi tiếp tục tìm kiếm những dạng sống mới
in order to establish firm diplomatic ties.và duy trì quan hệ ngoại giao trong Liên Bang.
Our extended time in uncharted territoriesKhoảng thời gian du hành kéo dài trong khoảng không vô định
has stretch the ship's mechanical capabilities, but fortunately,đã vắt kiệt sức lực con tàu. Nhưng may thay,
our engineering department, led by Mr.Scott, is more than up to job.bộ phận kỹ thuật do Scott dẫn dắt …làm việc tốt hơn cả mong đợi.
The ship aside, prolonged cohabitation has...bên cạnh đó, ở trên tàu cùng nhau trong thời gian dài...
definitely had affects on interpersonal dynamics.sẽ ảnh hưởng nhất định đến mối quan hệ cá nhân.
Some experiences for betterVài mối quan hệ có tiến xa hơn...
and... some for the worse.…một vài lại xấu đi.
As for me, things have started to feel...về phần mình tôi bắt đầu có cảm giác…
a little episodic.đều đều
The further we go, the more I found myself wondering:Càng đi xa hơn, tôi lại càng băn khoăn:
"What it is we're trying to accomplish?"”Chúng tôi đang cố gắng làm được những gì?”
If the universe is truly endless, then...Nếu vũ trụ thật sự là vô hạn, thì...
are we not striving for something forever out of reach.…Phải chăng chúng tôi đang phấn đấu vì một điều mãi vượt ngoài tầm với?
The Enterprise is scheduled for a reprovisoning stop at Yorktown,Tàu Enterprise sẽ được tiếp nhiên liệu ở Yorktown,
Federation's newest and most advanced starbase.Căn cứ không gian tối tân nhất Liên bang
Perhaps a break from routine will offer us some respiteCó lẽ một kỳ nghỉ sẽ cho chúng tôi chút thư thái, nhưng
from the mysteries and the unknown.…rõ ràng những bí ẩn, những điều kỳ thú vẫn khiến ta trăn trở.
Sorry I'm late.Xin lỗi nhé, tôi tới muộn.
Keenser's leaking some kind of highly aseptic green gooKeenser cứ hắt xì ra một thứ xanh lè...
and Scotty's terrified that he's going to sneeze on the warp core…khiến Scotty phát hoảng rằng cậu ta sẽ hắt xì lên lõi động cơ…
and kill us all.và làm bọn mình nổ banh xác.
What the hell are you drink?Cậu uống cái thứ gì thế?
I'm pretty sure it's the rest of that Saurian brandy we picked up on Thasus.Khá chắc là chỗ brandy Saurian còn lại bọn mình kiếm được ở Thasus.
My God, man! Are you trying to go blind?Thằng trời đánh này, định tự làm bản thân mù luôn à!
That stuff's illegal.Thứ này là phạm pháp.
Besides, I found this in Chekov's locker.Vả lại, tôi tìm thấy thứ này trong tủ đồ của Chekov.
- Wow. - Right.- Wow. - Chuẩn.
I mean, I always assume he'd be a...Ý tôi là cậu ta luôn…
- Vodka guy. - Vodka guy. Exactly.- …thích uống Vodka… - Thích uống Vodka. Chuẩn.
I wanted to have something appropriate for your birthday.Tôi cũng muốn tổ chức gì đó tươm tất vào sinh nhật cậu.
It's in a couple of days. You know I don't care about that.Vài ngày nữa thôi, anh biết tôi không mấy hào hứng vụ này mà.
I know. I know you don't like celebrating on the dayBiết rồi, cậu không thích tổ chức sinh nhật…
Because it's also the day your pa bit the dust.…vì đó cũng là ngày cha cậu trở về với cát bụi.
I was being sensitive.Mình quá là tâm lý luôn.
Did they teach you about bedside manner in medical school?Họ dạy anh cách an ủi ở trường Y hả?
Or it's just your southern charm?Hay chỉ là cái duyên của dân miền Nam thôi?
- Oh yeah. - Oh, it's good.- Oh yeah. - Oh, rượu ngon vãi.
Lordy.Đỉnh của đỉnh.
Are you going to call your mom?Cậu sẽ gọi cho mẹ chứ?
Yeah, of course, I'll call her that day.Dĩ nhiên tôi sẽ gọi vào hôm đó.
I'm one year older.Tôi đã già hơn 1 tuổi…
Yeah, that's usually how it works.Ừ, sinh nhật là vậy mà.
A year older than he ever got to be.…già hơn 1 tuổi so với cha tôi.
He joins the Starfleet because he...Cha tôi gia nhập Starfleet vì…
he believed in it.…ông tin tưởng vào nó.
I joined out of dare.Tôi gia nhập chỉ vì một lời thách thức.
You joined to see if you can live up to him.Cậu gia nhập để xem cậu có sánh được với ông không.
He spent all this time trying to be George KirkBao năm qua cậu luôn cố gắng để trở thành George Kirk...
And now you're wondering just what it means to be Jim…và giờ đây cậu băn khoăn là chính mình sẽ ra sao...
while you're out here.…khi ở đây.
To perfect eyesight and a full head of hair.Vì một thị lực hoàn hảo và cái đầu còn đầy tóc.
- Kirk Here. - Captain.- Kirk nghe. - Cơ trưởng.
- Approaching Yorktown Base. - I'm on my way, Mr. Sulu.- Chúng ta đang tiếp cận căn cứ Yorktown. - Tôi đang đến đây, Sulu.
Let's keep this birthday thing under wraps, huh.Cứ giữ kín vụ sinh nhật này nhé.
You know me, Mr. Sensitive.Cậu biết tính tôi mà, Quý ngài Tâm lí.
Wow. That is impressive.Woaah, thật ấn tượng.
Aye, she's a beauty, isn't she?Chuẩn, trông quá là đẹp, phải không?
What a damn monstrosity.Trông thật kinh dị thì có.
Couldn't we just rent some space on a planet?Thuê đại 1 hành tinh nào đó không tốt hơn à?
Showing geographical favoritism among inductive Federation worldsThiên vị về địa lý có thể dấy lên căng thẳng ngoại giao
could cause diplomatic tension.giữa các hành tinh thuộc Liên bang.
Oh, you don't think that looks tense?Thế trông thế này mà không căng à?
Looks like a damn snow globe in space, just waiting to break.Nhìn như 1 quả cầu tuyết khổng lồ trong không gian chỉ chờ vỡ tung.
That's the spirit, Bones.Có tinh thần thế là tốt, Bones!
Spock.Spock!
Do you have a moment?Anh không bận chứ?
Of course, Nyota.Đương nhiên, Nyota.
You should have this backAnh nên nhận lại vật này.
After all, it belonged to your mother.Nó thuộc về mẹ anh.
It is not in the Vulcan customTheo phong tục Vulcan...
to receive again that which was given as a gift.…Không có chuyện nhận lại quà đã tặng.
USS Stargazer, NCC-2893, is deporting from ship lane 4 in 15 minutes.USS Stargazer, NCC-2893, sẽ rời cảng ở đường tàu số 4 trong 15 phút nữa.
Your guys break up?Hai người chia tay hả?
What did you do?Anh đã làm gì thế?
A typically reductive inquiry, doctor.Quả là một câu hỏi ngắn gọn kinh điển, Bác sĩ.
You know Spock, if an Earth girl says:Nghe này Spock, Nếu 1 cô nàng Trái đất nói.
"It's me, not you."“Là tại em, không phải anh”.
It's definitely you.Thì trăm phần trăm tại anh.
Excuse me.Xin thứ lỗi.
Commander Spock, may we have a moment of your time?Chỉ huy Spock. Anh dành cho chúng tôi ít phút chứ?
This is wonderful!Tuyệt cú mèo!
- You know, I've never been here. - Oh no.- Tôi chưa từng tới căn cứ này. - Oh không.
What I hear is that the buns here are excellent.Tôi nghe nói bánh ngọt ở đây ngon lắm
Hey.Xin chào.
- Daddy. - Hey.- Bố ơi. - Chào.
Hey.Nào.
- Hey. - So glad you insisted to come.- Chào. - Thật vui vì hai người có thể đến
Thank you for bring this to my attention.Cảm ơn vì đã thông báo cho tôi.
Live long and prosper.Chúc trường thọ và thịnh vượng.
Live long and prosper.Chúc trường thọ và thịnh vượng.
STARDATE 2230.06 - 2263.02 AMBASSADOR SPOCKĐẠI SỨ SPOCK NGÀY SAO 2230.06 - 2263.02
I have red alert on incoming vessel.Tôi xác định được một tàu
Unidentified, non-federation.không xác định và không thuộc Liên bang đang tới.
Attention, unidentified vessel, you are not authorized to approach.Chú ý, tàu không xác định. Các anh không được phép tiến vào.
Power down and await instruction.Mời tắt động cơ và chờ đợi chỉ dẫn.
Unidentified vessel, please comply.Tàu không xác định, hãy làm theo mệnh lệnh.
Speak normally.Mời nói tự nhiên.
Language analysis complete.Phân tích ngôn ngữ hoàn tất MÁY PHIÊN DỊCH VŨ TRỤ.
Is this working?Cái máy này hoạt động chứ?
We were on a science mission inside the nebula.Chúng tôi đang thực hiện nhiệm vụ khoa học trong một tinh vân
Our ship, suffered a critical malfunction.Thì tàu chúng tôi gặp sự cố nghiêm trọng.
I took an escape pod,Tôi trốn vào một kén cứu hộ.
before the ship crash landed on a nearby planet.Trước khi tàu chúng tôi rơi xuống hành tinh gần đó.
We need a ship, capable of navigating the nebula.Chúng tôi cần 1 con tàu có thể định vị trong tinh vân.
You must have someone who can help us.Chúng tôi cần ai đó để giúp chúng tôi
We tracked her stranded ship to a sector of uncharted nebula.Chúng ta đã định vị được tàu của cô ta trong một tinh vân không xác định.
Here, 210 marked 14.Ở đây. 210, mark 14.
Long range scan?Kết quả quét tầm xa thì sao?
No data.Không có dữ liệu.
The Nebula is too dense. It's uncharted space.Mật độ tinh vân này quá đặc. Đây là vùng chưa được xếp hạng.
Well, the Enterprise does have the best navigation system in the fleet.Tàu Enterprise có hệ thống định vị tốt nhất trong Hạm đội.
She could handle it.Nó sẽ xoay sở được.
The only ship here with more advanced technologyCon tàu duy nhất tối tân hơn…
is still under construction.…vẫn đang được lắp ráp.
But it's not just the ship that I'm sending.Nhưng tôi không chỉ đề cập đến con tàu.
I'll gather the crew.Tôi sẽ tập hợp phi hành đoàn.
Captain.Cơ trưởng.
Starfleet Command sent me your application for the Vice Admiral position,Chỉ huy Starfleet đã gửi tôi đơn xin bổ nhiệm vị trí Phó Đô đốc của anh
here at this installation.tại căn cứ này.
Yes, ma'am. Um.Vâng, thưa bà.
If I may, I would... recommend Commander SpockNếu có thể, tôi xin tiến cử Chỉ huy Spock...
replace me as captain of the Enterprise.thay thế tôi làm Cơ trưởng tàu Enteprise.
He is an exemplary Starfleet officer. He'll make a great captain.Spock là một sỹ quan Starfleet mẫu mực. Anh ấy sẽ là 1 cơ trưởng tốt.
It isn't uncommon, you know,Không hề khó hiểu, anh biết đấy.
even for a captain, to want to leave.Kể cả việc một Cơ trưởng muốn rời bỏ vị trí.
There is no relative direction in the vastness of space.Không hề có phương hướng cụ thể nào Trong vũ trụ mênh mông...
There's only yourself,…Sẽ chỉ có bản thân anh,
your ship, your crew.con tàu và phi hành đoàn.
- It's easier than you think to get lost. - It's not about...- Lạc lối dễ hơn ta tưởng rất nhiều. - Không phải…
I'll bring it up with the General Council.Tôi sẽ đề xuất với Hội đồng chung.
We'll discuss it when you return.Ta sẽ trao đổi thêm, khi anh trở về.
Ma'am.Tôi xin phép.
- Mr. Spock. - Captain.- Spock. - Cơ trưởng.
- I was... - Perhaps there...- Tôi có chuyện này... - Có lẽ...
- No, please. - Captain, after you.- Anh nói trước đi. - Tôi sẽ nói sau khi anh nói.
I insist.Xin mời.
After this mission, we should-we should sit down.Sau nhiệm vụ này, chúng ta… Ta…nên ngồi lại bàn bạc.
I have something I need to talk to you about.Có việc này… tôi cần nói với anh.
I as well have something to share.Tôi cũng có điều muốn nói.
We make a good team, right?Mình là một cặp ăn ý phải không?
I believe we do.Tôi tin là như vậy.
I insist.Xin mời.
Lieutenant Uhura, open the shipwide channel.Trung uý Uhura, mở một kênh phát sóng cho toàn bộ tàu.
Yes, Captain.Vâng, Cơ trưởng.
Attention, crew of the Enterprise.Chú ý, Phi hành đoàn Enterprise.
Our mission is straightforward.Nhiệm vụ đang được triển khai…
Rescue a crew stranded on a planet in uncharted space.Là giải cứu một phi hành đoàn mắc kẹt trong một vùng không xác định.
Our trajectory will take us through a unstable nebula,Lộ trình sẽ là đến một tinh vân không ổn định…
a one which will disable all communications with Starfleet.…dẫn tới mất liên lạc hoàn toàn với Starfleet.
We're going to be on our own.Ta phải tự lực cánh sinh,
The Enterprise has something no other ship in the fleet has.Tàu Enteprise có một điều mà không tàu nào trong Hạm đội có:
You.Các bạn.
As we've come to understand there is no such thing as the unknown.Chúng ta biết rằng không có nơi nào mãi là ẩn số.
Only the temporarily hidden.Chỉ là chưa được khám phá mà thôi.
Kirk out.Kirk xin hết.
Readings indicate cloud density diminishing, sir.Các thông số cho biết Mật độ tinh vân đã giảm, thưa sếp..
This is Altamid. My ship is stranded here.Đó là Altamid. Tàu chúng tôi bị kẹt ở đó.
Approaching Altamid.Đang tiếp cận Altamid.
Class M Planet .Xếp hạng hành tinh loại M.
Massive subterranean development, but limited to no life forms on the surface.Phát hiện cá thể sinh sôi trong lòng đất, và gần như không có sự sống trên bề mặt…
Proximity alert, sir.Cảnh báo, thưa sếp.
We have an unknown ship heading right towards us.Có tàu lạ đang hướng về phía ta.
- Lieutenant Uhura, hail them. - Yes, Captain.- Trung uý Uhura, gọi họ đi. - Vâng, Cơ trưởng.
No response.Không có hồi đáp.
I am picking up some kind of signal.Tôi phát hiện được 1 tín hiệu lạ.
They're jamming us.Họ đang làm nhiễu sóng của ta.
Magnify, Mr. Sulu.Phóng to màn hình, Sulu.
What is this?Gì thế này?
Shields Up, red alert!Dựng khiên! Báo động đỏ!
Fire at will!Bắn tuỳ ý!
Sir, our phasers are having minimal effectsSếp, súng tia (phaser) không có hiệu quả không đáng kể
And our torpedoes can't track their movements.và ngư lôi không thể xác định phương hướng của chúng.
Fire everything we've got.Bắn hết những gì ta có.
Captain, we are not equipped for this matter of engagement.Cơ trưởng, ta không được trang bị cho cho giao chiến kiểu này.
Shield frequencies have no effect, sir!Khiên không hiệu quả với chúng, Sếp!
They took out the disc.Chúng phá huỷ thân tàu rồi.
Shields are inoperable.Khiên đã ngưng hoạt động, Sếp.
- Warp us out of here, Mr. Sulu. - Yes, sir.- Đưa chúng ta ra khỏi đây, Sulu. - Vâng, Sếp.
- Why the hell aren't we moving? - I can't engage the warp drive, sir.- Thế quái nào mà ta chưa di chuyển? - Tôi không thể kích hoạt chế độ phóng, Sếp.
Scotty, I need warp now!Scotty, tôi cần phóng ngay!
I can't, sir. The nacelles, they...Không thể đâu, Sếp. Động cơ…
They're gone!Động cơ hỏng rồi!
Security, engage all emergency procedures.Đôi an ninh, thực hiện mọi thủ tục khẩn cấp.
Alpha Protocol 28, Code 1-Alpha-Zero.Giao thức Alpha 28, Mã 1-Alpha-Zero.
All personnel's to alert stations.Báo động khẩn cấp toàn bộ nhân sự.
It's in sector 12!Chúng ở khu 12!
Sir, I have hull breaches in levels 12 to 15.Sếp, có lỗ hổng trên vỏ tàu từ tầng 12 đến tầng 15,
6, 9, 31 and 21, sir.6, 9, 31 và 21.
Captain, there is a chance I can reroute the energy reservesCơ trưởng, tôi có thể tái định hướng nguồn trữ năng lượng,
from the warp core to the impulse engines!từ lõi phóng để kích hoạt động cơ!
We can get back into the nebula, maybe we can lose them.Nếu thoát ra khỏi tinh vân, ta có thể cắt đuôi chúng.
Do whatever you have to do, Scotty.Cứ làm những gì anh cần, Scotty.
Wee-man!Thanh niên kia!
Let's go.Đi ngay.
All clear, Krall.Sạch sẽ rồi đó, Krall.
Connect the plasma conduits and standby to relay on my mark!Nối các ống plasma và chờ hiệu lệnh của tôi!
I have the Abronath. Secure the ship.Ta đã có Abronath. Hạ con tàu đi.
- Captain. - Go, Spock.- Cơ trưởng. - Nói đi, Spock.
I have identified the individual who appears to be leading the attack party.Tôi đã xác định được cá nhân có vẻ là cầm đầu bọn tấn công.
He infiltrated the archive vault and removed the artifact from our mission on Teenax.Hắn xâm nhập kho lưu trữ và lấy đi hiện vật nhiệm vụ ở Teenax.
Hold your distance until we...Tiếp tục theo dõi cho đến khi...
Spock! Spock!Spock! Spock!
You two with me. Sulu, you have the Conn.Hai người đi với tôi. Sulu, anh chỉ huy.
Yes, sir.Vâng, Sếp.
My god!Chúa ơi!
- CRITICAL ALERT - FOREIGN SUBSTANCE DETECTED- CHẤN THƯƠNG NGHIÊM TRỌNG - PHÁT HIỆN CHẤT NGOẠI LAI
The hell!Khốn nạn!
Doctor?Bác sĩ?
Doctor, we must evacuate now!Bác sĩ, ta phải rời đi ngay!
Captain... Kirk.Cơ trưởng... Kirk.
Yes! We have 100% impulse.Ngon! Đã có 100% lực đẩy
Great work, Mr. Scott. Maximum impulse towards the nebula.Tốt lắm, Scott. Tiến hết tốc lực về phía tinh vân.
Aye.Vâng.
Krall, the ship is turning back!Krall, con tàu đang rời khỏi đây!
Cut it's throat.Chặt họng nó.
Kirk to bridge.Kirk gọi khoang chỉ huy.
We are losing the inertial dampers.Ta đang mất thiết bị hãm quán tính.
Systems are failing shipwide, Captain.Toàn bộ hệ thống đã hỏng, Cơ trưởng.
Emergency bulkheads are sealing but structural integrityVách ngăn khần cấp vẫn hoạt động nhưng độ toàn vẹn của tàu…
is at 18% and falling, sir.là 18% và tiếp tục giảm, sếp.
Abandon ship, Mr. Sulu.Di tản ngay, Sulu.
Sound the alarm.Báo động đi.
Abandon ship. All personnel evacuate immediately.Di tản, Toàn bộ nhân sự di tản khẩn cấp
We need to give those pods a chance to escape.Ta cần hỗ trợ các kén cứu hộ có thể di tản.
Can you lead those ships away?Anh có thể dụ tàu địch ra xa được không?
Impulse engines are still trying to draw power from the warp reserve.Động cơ vẫn đang lấy năng lượng từ nguồn trữ năng lượng phóng.
We cannot move until the saucer is separated.Ta không thể di chuyển trừ khi phần thân tàu được tách rời.
I'll handle it.Tôi sẽ lo việc đó.
Aye-aye, sir.Vâng thưa sếp.
Abandon ship. All personnel evacuate immediately.Di tản. Yêu cầu toàn bộ nhân sự di tản khẩn cấp.
Are you hurt?Hai người không sao chứ?
We're good. Get him up. Get him up.Chúng tôi ổn. Đỡ cậu ấy dậy, mau lên.
I got you.Được rồi.
We got to get you guys to an escape pod.Ta phải di chuyển tới kén di tản.
Go. Go!Đi ngay, mau lên. Go. Go!
Ensign Syl.Hoa tiêu Syl.
I need your help.Tôi nhờ cô việc này. I need your help.
Yes, sir.Vâng thưa sếp. Yes, sir.
My god!Chúa ơi!
Spock, they're taking the crew!Spock, chúng đang bắt giữ phi hành đoàn!
Abandon ship. All personnel evacuate immediately.Di tản. Yêu cầu toàn bộ nhân sự di tản khần cấp.
Are you okay?Anh không sao chứ?
The saucer should be free by now!Phần thân lẽ ra phải được tách ra rồi!
I know, Mr. Sulu! The captain should be there!Tôi hiểu, Sulu! Cơ trưởng đáng lẽ phải đến nơi rồi!
All personnel evacuate immediately.Yêu cầu toàn bộ nhân sự di tản khẩn cấp.
SAUCER SEPARATION CONFIRM?TÁCH THÂN TÀU XÁC NHẬN?
SAUCER SEPARATION ACTIVATINGKÍCH HOẠT
Impulse engines drawing power from auxiliary generators.Động cơ đẩy đã lấy năng lượng từ nguồn dự trữ.
Captain.Cơ trưởng.
How many of the crew are still onboard the saucer?Còn bao nhiêu người trên tàu?
None.Không một ai ạ.
But if I'm reading this correctly,Nhưng nếu dữ liệu này là đúng,
the intruders are taking them.Bọn chiếm tàu đã bắt giữ hết bọn họ.
Captain, we are caught in the planet's gravity.Cơ trưởng, ta đang bị hút vào trọng lực của hành tinh.
We cannot pull away.Ta không thể thoát được.
Get your Kelvin pods.Vào kén cứu hộ đi.
- Yes, sir. - Aye, Captain.- Vâng thưa sếp - Vâng, Cơ trưởng.
Come on, let's go!Nhanh lên, đi thôi!
You knew.Cô biết.
You knew we would be attacked.Cô hẳn đã biết trước sau gì chúng tôi cũng bị tấn công.
- You don't understand. - Captain!- Anh không hiểu đâu. - Cơ trưởng!
Captain Kirk!Cơ trưởng Kirk!
Yes, I lied.Đúng là tôi đã nói dối.
Our ship was attacked.Tàu chúng tôi đã bị tấn công.
Chekov, check the comms for survivors.Chekov, kiểm tra xem có ai sống sót liên lạc không.
Aye. Aye, Captain.Vâng, Cơ trưởng,
Who is he?Hắn ta là ai?
His name is Krall.Tên hắn là Krall.
He took my crew,Hắn bắt giữ phi hành đoàn của tôi
like he took yoursnhư đã làm với phi hành đoàn của anh.
How did he know so much about the Enterprise?Sao hắn lại tường tận về Enterprise?
All I know is that if I did this...Tôi chỉ biết nếu tôi làm điều này…
He would set them free.Hắn sẽ thả họ ra.
Chekov, are you picking anything up on those scanners?Chekov, có quét được tín hiệu của ai không?
Nothing, sir.Không sếp ơi.
- What if they... - No. No.- Ngộ nhỡ họ… - Không. Không đúng.
He was taking them.Hắn đang giam giữ họ.
We have to find that saucer. Even...Ta phải tìm được phần thân tàu. Ngay cả...
minimum scanning systems would have more range than a tricorders.Bộ quét cỡ nhỏ cũng quét được nhiều hơn thiết bị cầm tay.
Aye, Captain. It's possible.Vâng, Cơ trưởng. Chắc là vậy.
Captain, I was protecting my crew.Cơ trưởng, tôi đang cố bảo vệ người của mình.
We're searching for the captain.Chúng tôi vẫn đang tìm tên cơ trưởng.
What is your name?Tên cô là gì?
How do you know our language?Sao ông nói được ngôn ngữ của chúng tôi?
I know your... kind.Ta biết…giống nòi các người.
I am Lieutenant Nyota Uhura of the USS Enterprise.Tôi là Trung uý Nyota Uhura của tàu USS Enterprise.
And you have committed an act of war against the Federation.Ông đã có hành động gây chiến với Liên Bang.
Federation!Liên Bang à!
Federation is an act of war.Chính cái Liên bang đó mới là hành động gây chiến.
You attacked us.Ông tấn công chúng tôi.
Your captain...Cơ trưởng của mấy người...
Why did you sacrifice yourself for him?Sao cô lại hy sinh bản thân để cứu hắn?
He would have done the same.Anh ấy cũng sẽ làm như vậy.
And If he made off that ship, he will come for us.Và khi anh ấy thoát khỏi con tàu, anh ấy sẽ đến tìm chúng tôi.
I am counting on it, Lieutenant Uhura.Ta trông đợi điều đó, Trung uý Uhura.
I can't believe it.Thật không thể tin nổi.
My god, Spock!Lạy Chúa, Spock!
Sit down over here.Ngồi ở chỗ này.
Okay. Okay. Easy, easyĐược rồi. Từ từ thôi
Okay. I'll just uh...Rồi. Tôi sẽ...
Try to relax. You're going to be okay.Thả lỏng nào. Anh sẽ không sao đâu.
The forced optimism in your voice suggest that you are trying toGiọng nói lạc quan đầy khiên cưỡng của anh chỉ ra anh đang cố…
-  enlist a sense of calm in order to... - Okay, cut the horseshit.- chấn an tôi để... - Đúng vậy, để gỡ cái cục sh*t này ra.
Doctor, I fail to see excrement of any kindBác sĩ, tôi không nhận ra sự liên quan giữa chất bài tiết của sinh vật
bears relevance on our current situation.với tình cảnh của chúng ta hiện nay.
- Whoa. What the hell are you doing? - We must keep moving, Doctor.- Whoa. Anh đang làm gì thế? - Ta phải tiếp tục di chuyển, Bác sĩ.
Spock, this thing's punctured your iliac region.Spock, thứ này đâm trúng vùng xương chậu của anh.
- Which time is a critical factor. - That's exactly what I'm trying to tell you.- Lúc này thời gian là yếu tố sống còn. - Đó đúng là điều tôi định bảo anh.
Look, if I can't take this out, you're going to die.Nghe đây, nếu không lấy vật này ra kịp anh sẽ ngỏm đấy.
Okay, If I take it out and can't stop the bleeding,Được rồi, nếu tôi gỡ được nó ra và không cầm được  máu cho anh,
you're going to die.anh cũng ngỏm.
I can see no appeal in either option.Tôi không thấy khả năng nào hấp dẫn cả.
Yeah, believe it or not, neither can I.Ờ, tin hay không thì tôi cũng thấy thế.
So, if I remember correctly,Nếu tôi nhớ không nhầm,
The... Vulcans have their hearts where humans have their livers.Trái tim người Vulcan… có vị trí giống gan của loài người.
That is correct, Doctor.Chuẩn xác, Bác sĩ.
That explains a thing or two!Điều này giải thích đôi điều!
You know you're lucky! An inch to the left ..Anh biết anh gặp may đấy, Thêm 1 inch sang trái…
and you'll be dead already.thì giờ anh đi gặp ông bà rồi.
I just don't get it, Spock.Tôi thật không hiểu nổi, Spock.
I mean, what?Ý tôi là
What did they attack us for? I mean...Chúng tấn công ta làm gì? Ý tôi là...
They do all this for some... doodad that the tiny critters didn't want?Chúng làm tất cả mọi chuyện chỉ vì… cái thứ vặt vãnh mà cả cái bọn bé tin hin đấy còn không thèm?
It is unwise to trivialize that which one simply does not understand, Doctor.Sẽ là không khôn ngoan khi coi nhẹ điều mà anh không hiểu, Bác sĩ.
We can safely assume that it is more important than a doodad.Ta hoàn toàn có thể kết luận vật đó không hề vặt vãnh.
I think you just managed to insult me twice, Spock.Tôi cho là anh đã sỉ nhục tôi 2 lần, Spock.
Okay.Okay.
Alright, Spock.Được rồi, Spock.
I just got one question.Tôi có câu hỏi này cho anh.
- What's your favorite color? - I fail to see the relevance...- Màu anh yêu thích là gì? - Tôi thấy sự không liên quan giữa…
Ah!Ah!
AAAHHHHH!AAAHHHHH!
Yeah. They say it hurts less if it's a surpriseHọ nói sẽ bớt đau hơn nếu anh bị bất ngờ.
I may adopt a parlance which you are familiar.Tôi sẽ dùng cái kiểu nói anh hay dùng
I can confirm your theory to be horseshit.Tôi xin ghi nhận cái lý thuyết trên của anh đúng là cục sh*t!
We got to get out of here.Mình phải rời khỏi đây ngay.
You're kidding me, aren't you?Chơi nhau à?
Hello there.Chào đằng đó.
My name is Montgomery Scott. And...Tôi là Montgomery Scott. Và...
Who might you be?Ba người là ai?
Watch it, sonny.Coi chừng, mấy đứa kia.
I'm pretty handy when I want to be, aye.Tao cũng nhanh nhẹn khi cần lắm nhá!
Don't come back.Cút đi cho khuất mắt ông.
Well, we certainly showed them, uh lassie?Ta hẳn đã cho chúng biết tay, phải không cô gái?
Hey, that's Starfleet property, okay. You cannot just take it.Này, đó là tài sản của Starfleet. Cô không thể cứ thế cầm đi là được.
Uh. But I'm feeling generous today so how about it.Nhưng hiện tại tôi khá là hào phóng. Nên cứ tự nhiên.
Where you get that?Anh lấy thứ đó ở đâu ra?
- Is that English? - I learn it from my house.- Cô nói được tiếng Anh à? - Tôi học ở nhà tôi.
Where you get that?Anh lấy thứ này từ đâu ra?
- This is my Starfleet insignia. - What does it mean ?- Đây là phù hiệu của Starfleet. - Nó có nghĩa là gì?
It means that I'm an officer of Starfleet. Engineering division.Nghĩa là tôi là một sĩ quan của Starfleet. Ngạch kỹ thuật.
Engineering?Kỹ thuật?
Aye, that's right, I fix things.Ừ, đúng rồi. Tôi chuyên sửa các thứ.
I know what is engineering.Tôi biết thừa kỹ thuật là gì nhé.
You know where those bastards that killed my ship, are you?Cô quen cái lũ khốn nạn đã phá tàu tôi chứ?
I will take that as a no.Tôi cho là cô không quen.
He is Krall. He and his...Hắn ta là Krall. Hắn và cái lũ…
bees.ong nhà hắn.
They search the stars for a... death machineChúng lật tung vũ trụ tìm một… cỗ máy huỷ diệt.
They are the reason why you're here, why we are all here.Chính chúng khiến anh mắc kẹt ở đây, là lý do tất cả chúng ta ở đây.
What? Even those 3 scummers?Thế á? Kể cả 3 đứa ất ơ kia?
They are falling from the sky, like me and you.Họ từ trên trời rơi xuống, cũng như tôi và anh.
Come with me. Now!Đi cùng tôi. Ngay!
Wait. Now hang on a minute, lassie.Đợi đã. Đợi chút đã, cô gái.
I'm having a difficult day here.Tôi vừa có một ngày khá chật vật.
I got to find my crewmates.Tôi phải tìm đội của tôi.
I will help you find your mates,Tôi sẽ giúp anh tìm người.
and then you will help me.Rồi anh sẽ giúp lại tôi.
With what?Giúp gì?
You want me to fix something?Cô muốn tôi sửa đồ đúng không?
Yes. You help me, and I help you.Đúng. Tôi giúp anh. Anh giúp tôi.
Alright. Well, things being as they are, I doubt I'll get a better offer today.Được rồi, cũng chẳng còn đề nghị nào tốt hơn nữa.
So lead the way.Mời dẫn đường.
Good.Tốt.
I am Jayla.Tôi là Jaylah.
- And you're Montgomery Scott. - Aye, Scotty.- Còn anh là Montgomery Scott. - Ừ, cứ gọi tôi là Scotty.
Come now, Montgomery Scotty.Đi thôi, Montgomery Scotty.
Hold on.Chờ đã.
The Enterprise...Tàu Enterprise...
may not even have power to the bridge, Captain.có thể đã không còn năng lượng trên khoang chỉ huy nữa, Cơ trưởng.
She still have a few tricks up her sleeve.Không sao, nó vẫn còn đôi chỗ hữu dụng.
I bet on it.Tôi khẳng định đấy.
McCoy to Enterprise, come in.McCoy gọi Enterprise, hãy hồi đáp.
McCoy to Enterprise.McCoy gọi Enterprise.
Hey, take it easy there, Spock. That was just a temporary fix back there.Từ từ thôi, Spock. Vết thương mới được sơ cứu qua thôi.
I understand, Doctor.Tôi biết, Bác sĩ.
Fascinating.Trông được đấy.
Ominous, dark, dangerous.Ẩm thấp, tối tăm và nguy hiểm thì có.
We go in.Ta sẽ vào trong.
Intriguing.Thật thú vị.
These symbols, are the same as those depicted on the artifact taken in the attack.Những ký hiệu này giống với những chữ được khắc trên hiện vật bị lấy đi.
You think it came from here?Anh có nghĩ nó có nguồn gốc ở đây?
It would seem so.Hẳn là vậy rồi.
Damn it, Spock.Khỉ thật, Spock.
Easy. Easy.Từ từ, từ từ thôi.
Hurry.Mau lên.
Aren't we there yet?Mình vẫn chưa đến nơi à?
Stop asking that.Đừng hỏi mãi thế.
- Sorry. - This is the way, come.- Xin lỗi. - Lối này, đi thôi.
And watch your steps, we do not want you set off my traps.Và coi chừng đấy không dẫm phải bẫy của tôi bây giờ.
Oh. That's clever.Oh. Thật khôn khéo.
What is this place?Đây là chỗ nào?
This is my house.Nhà tôi.
Your house?Nhà cô?
Hold on a minute. Is this a ship?Khoan đã. Đây là một con tàu sao?
I hope you find your friends and you help me fix it.Tôi mong anh sẽ tìm được bạn và giúp tôi sửa nó.
So I can leave this planet forever.Để tôi có thể thoát khỏi hành tinh này mãi mãi.
Wait a minute.Chờ đã.
Is this your ship?Chẳng nhẽ đây là tàu của cô?
No, Montgomery Scotty.Không, Montgomery Scotty.
It's yours.Là của các anh.
Oh my good lord.Lạy chúa lòng lành.
U.S.S. FRANKLIN STARFLEET REGISTRY NX 326U.S.S. FRANKLIN SỐ HIỆU NX 326 - STARFLEET
Captain, it looks like there is power.Cơ trưởng, tàu vẫn còn năng lượng.
Alright, let's get to the bridge and I'll find the crew.Tốt. Mau lên khoang chỉ huy, ta sẽ tìm phi hành đoàn.
The console is intact, Captain. I will...Bảng điều khiển vỡ rồi, Cơ trưởng. Tôi sẽ…
try to reroute power to it.…cố làm nó hoạt động.
Well, work fast.Tốt. Nhanh nhé.
Once we get this place lite up, we're going to draw a lot of attention.Một khi mà chỗ này sáng lên thì mình sẽ nổi bật lắm.
What do you think? Can you find them?Thế nào? Cậu tìm họ được chứ?
Aye, Captain.Vâng, Cơ trưởng.
I'm reconfiguring scanners to modulate for the crew signals.Tôi sẽ chuyển máy quét sang chế độ tìm kiếm dấu hiệu các thành viên.
You're with me. I left something behind.Cô đi với tôi. Có thứ tôi giấu ở đây.
That is one heck of a cold.Quả là cơn cảm lạnh nguy hiểm.
Nice job, Keenser.Làm tốt lắm, Keenser.
Alright, we got about 15 minutes until the next guard rotation.Được rồi. Ta có khoảng 15 phút cho đến lượt gác tiếp theo.
Come on.Mau lên.
Let's go. Come on.Đi thôi. Mau.
This is a Magellan probe.Đây là máy dò Magellan.
Federation was using this to find a way through the nebula.Liên bang dùng nó để định hướng trong tinh vân.
What's he using it for?Hắn dùng nó làm gì?
What do you see?Cô thấy sao?
He's been piggybacking the subspace links between the probes.Hắn dùng nó để tận dụng những kết nối giữa các máy dò với nhau.
Can we use it to send a... distress signal.Ta có thể dùng nó để…gửi tín hiệu cầu cứu chứ?
I can try.Để tôi thử.
It's sent.Gửi được rồi.
He's accessed the Yorktown database.Hắn đang truy cập cơ sở dữ liệu của Yorktown.
What?Cái gì?
He's got Starfleet data files, ship logs, including the Enterprise.Hắn có hết các file dữ liệu của Starfleet, Nhật kí tàu, bao gồm của cả tàu Enterprise.
He's been watching us this whole time.Hắn đã theo dõi ta suốt bấy lâu nay.
Captain, the artifact was on the ship the whole time?Cơ trưởng, hiện vật đó ở trên tàu suốt thời gian qua sao?
I couldn't afford to get caught with it.Tôi không thể để bị bắt cùng với nó.
So I hid it in here.Nên tôi giấu nó ở đây.
Tell Krall.Báo cho Krall.
I have the Abronath.Tôi đã có Abronath.
Do you believe every sad story you hear?Anh tin hết mấy câu chuyện buồn anh nghe sao?
Not every.Không phải tất cả.
Put the phaser down, please.Bỏ súng xuống, mời.
Did you get it, Chekov?Cậu xong việc chưa, Chekov?
Aye, Captain. I've traced the location of her call.Rồi, Cơ trưởng. Tôi đã lần ra điểm đến cuộc gọi của cô ta.
What does Krall want with this thing?Krall muốn làm gì với thứ này?
To save you... from yourselves.Để cứu các người... khỏi chính các người.
Captain!Cơ trưởng!
- You all right? - Aye, Captain, but we are trapped.- Cậu không sao chứ? - Vẫn ổn ạ. Nhưng mình cùng đường rồi.
Can you get this thing started?Cậu khởi động thứ này được chứ?
Are you intermitting the intuition... engage the thrusters?Anh định khởi động động cơ đẩy à?
I'm open to other suggestions.Cậu còn ý nào hay ho hơn không?
Okay.Được rồi ạ.
- There's a problem, sir. - What?- Có việc này, sếp. - Việc gì?
Fuel is primed. I cannot get it to combust!Nhiên liệu đang để ở chế độ chờ. Tôi không biết có làm nhiên liệu phát nổ không.
Captain, we are basically standing on a very large bomb!Về cơ bản, mình đang đứng trên 1 quả bom cực lớn!
- If you miss the combustion compressor... - I'm not going to miss, come on.- Anh mà bắn trật cái van... - Làm gì có chuyện anh chú nhắm trượt!
Sir, do you know what the combustion compressor looks like?Sếp này, sếp có biết cái van trông như thế nào không đấy?
A square, right?Hình vuông phải không?
No, it's round.Không, hình tròn ạ.
That's what I said.Ừ tôi vừa nói hình tròn mà.
RUN!CHẠY!
Captain!Cơ trưởng ơi!
- Go! - Okay. Okay.- Nhảy mau! - Vâng, vâng.
Chekov!Chekov!
Chekov, move!Chekov, chạy mau!
Do you think you know what sacrifice really means?Các người có chắc mình biết hy sinh có nghĩa là gì chứ?
Federation has taught you that conflict should not exist!Liên bang đã nhồi nhét vào đầu mấy người là xung đột không nên diễn ra.
Ha!Hà!
But without struggle,Nhưng không có đấu tranh,
you would never know who you truly are.Ta sẽ không bao giờ biết được bản ngã của mình.
You have no idea who we are.Ông không biết chúng tôi đâu.
But you'll soon find out.Nhưng ông sẽ sớm biết thôi.
You mean the distress signal you thought you sent?Ý cậu là tín hiệu cầu cứu hai người vừa gửi?
The coordinates were altered.Toạ độ đã được sửa lại.
Your rescue ships will be stranded in the nebulaTàu giải cứu mấy người sẽ mắc kẹt trong đám tinh vân.
and your base left... full open.để lại căn cứ của mấy người … vườn không nhà trống.
You're going to attack Yorktown.Ông định tấn công Yorktown.
Millions of souls from every Federation world holding hands.Hàng triệu người từ khắp mọi nơi trong Liên bang tay nắm tay.
It's a perfect target.Một mục tiêu hoàn hảo.
You're wrong.Ông nhầm rồi.
There is strength in unity.Đoàn kết tạo nên sức mạnh.
The strength of others, Lieutenant,Sức mạnh của kẻ khác, Trung uý à,
is what kept me alive.nuôi sống ta.
- No! - Don't!- Không! - Đừng!
Spock!Spock!
Spock, wake up, damn it!Spock, tỉnh dậy ngay, khốn thật!
I am entirely conscious, Doctor.Tôi hoàn toàn tỉnh táo đấy, Bác sĩ.
I'm simply contemplating the nature of mortality.Tôi chỉ đang chiêm nghiệm bản chất của cái chết.
Feeling philosophical, huh?Có hứng với triết học, hả?
Massive blood loss will do that to you.Đó là do mất máu quá nhiều đấy.
You asked me why Lieutenant Uhura and I parted ways.Anh từng hỏi vì sao tôi và Trung uý Uhara đường ai nấy đi.
I became concerned...Tôi nhận ra rằng…
in the light of Vulcans demisesau sự kiện xảy ra với hành tinh Vulcan
that I owe a debt of duty to my species.Tôi có bổn phận phải hoàn thành với giống nòi mình.
You thought you should be off making little Vulcans, huh?Ý anh là anh muốn tạo ra mấy nhóc người Vulcan, phải không?
Yeah, I can see how that'd upset her.Rồi, tôi có thể hiểu vụ này làm cô ấy bực cỡ nào.
I intended to discuss it with her furtherTôi định bàn bạc thêm với cô ấy
but I received some news which affected me unexpectedly.thì nhận được một tin làm tôi dao động.
What news?Tin gì?
Ambassador Spock has died.Đại sứ Spock đã qua đời.
Oh.Oh.
Spock, I'm so sorry.Spock, tôi rất tiếc.
I can't imagine what that must feel like.Tôi không thể hình dung cảm giác đó ra làm sao.
When you lived as many lives as he...Khi đã sống bao nhiêu cuộc đời như ông ấy…
Fear of death is illogical.Sợ chết sẽ là vô lý.
Fear of death...Sợ chết…
is what keeps us alive.…là điều giúp ta giữ mạng sống.
I want to live as he did.Tôi muốn được sống như ông ấy đã từng.
That is why I decided...Nên tôi quyết định...
to redirect my efforts and continue his work...chuyển hướng nỗ lực và tiếp tục công việc dang dở của ông ấy…
on New Vulcan.ở Tân Vulcan.
You're leaving Starfleet?Anh định rời Starfleet?
What did Jim have to say about that?Jim nói gì về vụ này?
I could not find the time to tell him.Tôi chưa tìm được thời điểm để nói với cậu ấy.
Oh, I can tell you, he's not going to like that.Tôi chắc rằng cậu ta sẽ không thích đâu.
Hell, I don't know what he'd do without you.Trời ạ, tôi không biết cậu ấy sẽ xoay sở ra sao nếu thiếu anh.
I mean, you know, me on the other hand. I'd-I'd throw a party but...Ý tôi là, tôi thì hẳn là mở tiệc ăn mừng luôn.
My god, you get delirious.Giời ạ, anh mê sảng cmnr.
How far are we from the coordinates of that call?Ta còn cách toạ độ đó bao xa?
Still a way, sir.Xa ngút ngàn luôn sếp ơi.
- Captain? - Yeah?- Cơ trưởng này? - Sao?
When did you begin to suspect her?Từ lúc nào anh bắt đầu nghi ngờ ả ta?
Not soon enough.Không đủ sớm.
How did you know?Sao anh lại biết thế?
Oh.Oh.
I guess you can say I got a...Anh có thể nói với chú rằng Anh rất...
good nose for danger.nhạy cảm với hiểm nguy.
Run!Chạy ngay!
Is that music?Nhạc nhẽo đấy à?
Where the hell is that coming from?Phát ra từ chỗ nào thế?
There.Bên kia kìa
I plugged the little box in the power cell and the little mouth make it sing.Tôi cắm cái hộp bé tí vào nguồn pin thế là mấy cái miệng nhỏ bắt đầu hát.
That's very clever.Quá ư là khôn khéo luôn.
Music is a bit old fashion for my tasteNhạc này có hơi hoài cổ so với gu của tôi
...not to mention very loud and distracting...…chưa kể còn rất ồn và làm xao nhãng nữa...
but hey, well played.nhưng mà hay đấy.
I like the beats and shouting.Tôi rất thích nhịp đập và tiếng gào.
Well, you do?Thế á?
- Switch it off. - Oh, I'm okay.- Tắt ngay. - Không sao, tôi nghe được.
Switch it off!Tắt ngay cho tôi!
Someone set off one of my traps.Có ai dính bẫy của tôi rồi.
Shh.Shh.
Captain?Cơ trưởng à?
- You know these men? - Aye, lassie.- Anh biết 2 người này? - Đúng vậy, cô gái.
- That wee man there is Pavel Chekov. - Hello.- Thanh niên nhỏ nhắn này là Pavel Chekov. - Chào cô.
And that handsome bastard is James T. Kirk.và thằng cờ hó đẹp giai này là James T. Kirk.
They are my mates.Họ cùng hội với tôi.
It's good to see you sir.Gặp lại anh thật quý hoá quá.
-What is she doing? Scotty. -Just...- Cô ta định làm gì thế? Scotty. - Đừng...
don't hurt them because...làm đau bọn họ vì...
Take... You take that thing and HIT HER!Lấy cái thứ kia và HẠ CÔ TA MAU!
- You're free, James T. - There we go.- Anh tự do rồi, James T. - Có thế chứ.
Mr. Scott.Anh Scott.
Who's your new friend here?Cạ mới của anh là ai thế?
- She sure knows how to throw out a welcome mat. - This is Jaylah.- Hẳn là cô ấy rất biết trải thảm đỏ đón khách đấy. - Đây là Jaylah.
I do not know what is a welcome mat.Tôi cóc hiểu trải thảm đỏ đón khách là ý gì.
- You find anybody else? - No, sir.- Anh còn tìm được ai khác không? - Không, sếp.
I'm sorry. You are the only ones.Tôi rất tiếc. Chỉ có 2 người thôi.
What the hell happened up there, Jim? Why were we attacked?Rốt cục có chuyện gì xảy ra thế Jim? Sao mình lại bị tấn công?
They were after the artifact we brought back from Teenax.Chúng muốn hiện vật mà ta mang về từ Teenax.
- Did they get it? - No.- Chúng có được chưa? - Chưa.
- Have you got it? - No. I...- Cậu đang giữ nó à? - Không, tôi…
have to get it off the Enterprise. I put it on a shuttle.phải mang nó ra khỏi tàu Enterprise. Tôi giấu nó trong 1 cái kén cứu hộ.
- You hid it in a shuttle. - Yes.- Cậu giấu nó trong 1 cái kén cứu hộ? - Đúng.
- And... - No.- Và…không.
This is the USS Franklin, sir. Can you believe it?Đây chính là tàu USS Franklin thưa sếp. Sếp có tin nổi không?
The first Earth ship capable of warp 4.Con tàu đầu tiên trên Trái đất đạt tốc độ warp 4.
It went missing in the Gagarin radiation belt in the early 2160s.Đã mất tích ở dải phóng xạ Gagarin đầu những năm 2160.
I remember that from the Academy. Captain Balthazar Edison, - Aye.Tôi nhớ đã từng học về nó ở Học viện. Cơ trưởng là Balthazar Edison, - Đúng vậy.
one of the first heroes of Starfleet. How the hell did this ship end up here?…một trong những anh hùng tiên phong của Starfleet. Thế nào mà con tàu lại ở đây?
There's a lot of theories, sir.Nhiều giả thuyết lắm.
Surrendered to the Romulans,Đầu hàng người Romulan,
Captured by a giant green space hand.Bị kẹt trong một dải không gian khổng lồ màu xanh.
This far out, it's got to be a wormhole displacement.Đến giờ phút này thì hẳn là do sự dịch chuyển qua lỗ sâu (*) (*) Lỗ sâu: lỗ sâu, lỗ giun, hay Cầu Einstein-Rosen là cấu trúc đặc biệt tạo nên đường đi tắt trong không thời gian. Chúng nối thông từ một vùng không-thời gian này đến vùng kia.
Can she fly?Nó bay được chứ?
She's missing a few driver coils and the EPS conduits are friedNó thiếu 1 vài cuộn dẫn và đường dẫn năng lượng đã bị cháy.
but Jaylah has done a marvelous job of getting the ship's system back online.Nhưng Jaylah làm rất tốt việc đưa hệ thống tàu chạy trở lại.
- Thank you, Montgomery Scotty. - Pardon me.- Cảm ơn nhé, Montgomery Scotty. - Xin thứ lỗi.
Mr. Chekov, can you plug in the coordinates.Chekov, cậu có thể nhập toạ độ
See if you can track the crews location from the ship's sensors?xem có lần ra vị trí phi hành đoàn qua bộ cảm biến không.
Aye, Captain.Vâng, cơ trưởng.
He likes that seat.Cậu ta thích ngồi chỗ đó lắm.
Mr. Scott, tour.Scott, làm 1 chuyến thăm quan đi.
Yes, the mess hall. Jaylah, if you will.Ok, ta sẽ đến phòng họp. Jaylah đi cùng nhé.
Yes.Được.
No clue what happened to the crew, huh?Không thể tìm hiểu chuyện gì xảy ra với phi hành đoàn Franklin sao?
No, sir. They'd be dead 100 years by now.Không thưa sếp. Mà họ hẳn phải chết cả trăm năm nay rồi.
Is that a...?Đó có phải..?
That's a PX-70.Đó là 1 chiếc PX-70.
Wow.Wow.
My dad used to have one when he was a kid.Bố tôi từng có 1 cái khi tôi còn nhỏ.
My mom said he'd...Mẹ tôi kể…
put her at the back and then drive her nuts.ngồi sau xe ông ấy lái khiến bà bực phát điên.
Sir. UmSếp này. Ờm…
So, you tell me this thing's been here this whole time and ...Thế là nó ở đây suốt bấy lâu…
no one's ever noticed it?…mà không ai để ý?
She has rigged up image reflectors.Cô ấy đã lắp đặt máy phản chiếu hình ảnh.
Here.Đây.
Right. Some sort of holographic camouflage.Phải rồi. Kiểu như nguỵ trang 3 chiều.
Aye, sir.Chuẩn.
Captain!Cơ trưởng!
I intercepted a weak communication transmission, sir,Tôi vừa bắt được 1 tín hiệu liên lạc yếu thưa sếp.
It's a Starfleet frequency.ở tần số của Starfleet.
TRANSMISSION DETECTEDPHÁT HIỆN TÍN HIỆU.
Can you lock onto the signal?Cậu định vị được họ không?
Yes, but how do we get to them?Vâng nhưng làm sao tới đón họ bây giờ?
I have an idea, sir, but I'm going to need your permission.Tôi có ý này, sếp. Nhưng tôi cần sự cho phép của anh.
Why would you need my permission?Sao lại cần tôi cho phép?
Because if I mess up, I don't want it to be just my fault.Vì nhỡ có hỏng việc thì tôi không muốn chết một mình.
McCoy and Spock to Enterprise crew. Come in, Enterprise crew.McCoy và Spock gọi phi hành đoàn Enterprise. Hãy trả lời, phi hành đoàn Enterprise.
Anyone?Có ai không?
Come on, Spock.Cố lên, Spock.
Come on, you can make it!Cố lên, anh tiếp tục được mà!
Leaving me behind will significantly increase your chances of survival, Doctor.Để tôi ở lại sẽ gia tăng đáng kể cơ hội sống sót của anh, Bác sĩ.
Well, that's damn chivalrous of you but completely out of the question.Lòng hào hiệp vớ vẩn của anh dùng sai chỗ rồi nhé.
It is imperative that you locate any surviving crew.Anh cần phải tìm ra những người còn sống ngay.
There I was thinking you care.Tưởng anh lo cho tôi chứ.
Of course I care about you.Đương nhiên tôi lo cho anh.
I always assumed my respect for you is clear.Tôi luôn cho rằng sự tôn trọng tôi dành cho anh rất rõ ràng.
The dialogue we have had across the years has always...Chỉ là việc chúng ta đấu khẩu bao năm qua luôn…
It's okay, Spock.Không sao mà, Spock.
You don't have to say it.Đừng bi đát thế.
Well, at least I won't die alone.Ít ra tôi cũng không chết 1 mình.
Well, that's just typical.Thật đúng là kinh điển mà.
COME ON, YOU BASTARDS!LÊN HẾT ĐI, MẤY THẰNG RANH KIA!
Oh.Oh.
Good to see you in one piece, Doctor.Thật tốt khi thấy anh lành lặn, Bác sĩ.
Oh, am I?Lành lặn á?
I felt like my entrails been to a barn dance.Ruột gan tôi lộn tung phèo hết rồi.
I believe these old transporters were only ever used for cargoMáy vận chuyển này từng được dùng để chuyển hàng
but a few modifications seemed to do the trick.nhưng tôi đã chỉnh sửa đôi chút.
I thought it was best to beam you one at a time though.Nhưng dù sao sẽ an toàn hơn nếu đưa từng người đến một.
- You know, in case you got... spliced. - Oh.- Phòng khi…đi hai về một. - Ra thế.
I couldn't imagine a worse scenario.Tôi không thể nghĩ có gì tệ hơn đâu.
Good to have you back. You alright?Thật vui khi gặp lại anh. Không sao chứ.
Yeah, I'm fine. He's hurt.Không sao. Nhưng mà Spock bị thương.
I am functioning adequately, Captain.Cơ thể tôi vẫn hoạt động bình thường, Cơ trưởng.
In a pigs eye, you are.Có lợn mới tin.
Captain, we discovered that the stolen artifact appears to have come from this planet.Cơ trưởng, bọn tôi phát hiện hiện vật bị đánh cắp có nguồn gốc ở hành tinh này.
Damn it, Spock!Chết rồi, Spock!
- Are there any medical supplies in this thing? - This way.- Ở đây có thiết bị y tế nào không? - Lối này.
Alright.Được rồi.
Lie down, come on.Nằm xuống, nào.
There you go.Được rồi.
How are we going to get out of this one, Spock?Chúng ta thoát khỏi cảnh này thế nào đây, Spock?
We got...Ta...
no ship, no crew. Not at this odds.không tàu, không phi hành đoàn. Không 1 lợi thế.
We will do what we have always done, Jim.Ta sẽ làm như ta vẫn thường làm, Jim.
We will find hope in the impossible.Ta sẽ tìm thấy hy vọng từ những điều không thể.
- Let's get you patched up first, okay? - Captain.- Lo cho vết thương của anh đã, nhé? - Cơ trưởng.
You must focus your efforts at helping the crew.Anh phải tập trung giúp đỡ phi hành đoàn.
Well, that's why I need you around, Spock.Thế nên tôi mới cần anh, Spock.
This thing are from the dark ages.Mấy thứ này đúng là từ thời đồ đá.
Close.Lại đây.
I am pretty sure this is a protoplaser.Hẳn đây là máy tái tạo tế bào.
It should stop the internal haemorrhaging. At least that's my hope.Nó sẽ ngăn xuất huyết trong. Ít nhất là tôi hy vọng thế.
The miserable have no other medicine but only hope.Kẻ khốn cùng không có phương thuốc nào ngoài hy vọng.
Death's door and he is quoting Shakespeare.Chết tới nơi rồi mà còn trích dẫn Shakespeare.
Captain's Log, Stardate 2263.2Nhật kí Cơ trưởng, ngày sao 2263.2
We have searched the wreckage.Chúng tôi đã tìm khắp đống sắt vụn kia.
He must have hidden it elsewhere.Hắn hẳn đã giấu chỗ khác.
The further we go, the more I found myself wondering:Càng đi xa, tôi lại càng tự hỏi
All we have is his crew, Krall.Tất cả những gì ta có là phi hành đoàn của hắn, Krall.
You! Tell me where it is.Ngươi. Nói cho ta biết nó ở đâu!
Now!Ngay!
No!Không!
Stop!Dừng lại ngay!
No!Không!
Let him go and I will give you what you want.Thả cậu ấy và tôi sẽ đưa thứ ông cần.
No! Syl, don't!Không! Syl, đừng làm thế!
Lieutenant.Trung uý này,
Unity is not your strength.Đoàn kết không phải sức mạnh
It is your weakness.mà là điểm yếu của các người.
We should wait until we are absolutely sure.Ta nên đợi cho đến khi hoàn toàn chắc chắn.
No, we have to get the crew back, now.Không, ta phải cứu phi hành đoàn ngay.
Chekov has the coordinates that can lead us to Krall's base, so we go.Chekov có toạ độ căn cứ của Krall rồi. Ta phải đi ngay.
With respect, sir, how do we know thatVới tất cả kính trọng, sếp. Ta đâu biết…
Krall was at the base when she called him.…Krall có ở căn cứ không khi ả ta gọi hắn.
And even if he was, we don't know if the crew was with him.Mà kể cả hắn có ở căn cứ, chắc gì phi hành đoàn ở chỗ hắn.
Or if he's still alive.Hay có ai còn sống không.
Mr. Chekov, can you reconfigure the search parametersCậu Chekov, cậu có thể cài lại thiết bị tìm kiếm
in order to compensate for this formula?để truy tìm theo công thức chất này?
Aye, Commander. But what is this formula?Được ạ, Chỉ huy. Đây là công thức chất gì thế ạ?
It is Vokaya, Mr. Chekov.Là Vokaya, cậu Chekov.
A mineral unique to Vulcan which emits low level radiation.Một khoáng chất đặc trưng của Vulcan phát ra phóng xạ ở mức thấp.
I'll have to filter out all other energy emissions.Tôi sẽ lọc ra các nguồn phát năng lượng khác.
Spock, what the hell would a Vulcan mineral be doing way out here?Spock, Khoáng vật Vulcan thì làm sao có mặt ở tít tận đây?
Where are you going with this?Anh định làm gì chứ?
Lieutenant Uhura wears a Vokaya amulet which I presented to herTrung uý Uhura có đeo một chuỗi hạt Vakaya tôi tặng cô ấy
as a token of my affection and respect.tượng trưng cho tình cảm và lòng trân trọng của tôi.
You gave your girlfriend a radioactive jewelery?Anh tặng bạn gái trang sức nhiễm phóng xạ?
The emissions is harmless, Doctor.Mức độ phóng xạ này là vô hại, Bác sĩ.
But it's unique signature makes it very easy to identify.nhưng đặc tính riêng biệt này rất dễ để dò tìm.
You gave your girlfriend a tracking device?Anh tặng bạn gái thiết bị theo dõi?
That was not my intention.Ý định ban đầu của tôi không phải như vậy.
I'm glad he doesn't respect me.Thật may khi anh không coi trọng tôi.
I am detecting a weary trace amount of Vokaya.Tôi định vị được một lượng khoáng chất Vokaya rất nhỏ.
Does the location match the coordinates you acquired from Kalara, Mr. Chekov?Địa điểm có trùng với toạ độ cuộc gọi của Kalara không, Chekov?
It is a match, sir.Trùng khớp, thưa sêp.
It's presence suggest that Lieutenant Uhura and thereby the rest of the crewCó nghĩa là Trung uý Uhura và phi hành đoàn đang ở đó.
are being held at Krall's base of operation.và bị Krall giam giữ.
Can you beam them out?Anh vận chuyển họ ra được không?
No, sir. There is some geological interferenceKhông sếp ạ. Có một số cản trở về địa lý
that is blocking the transporter signal.đã chặn tín hiệu vận chuyển.
Well, I guess we are going to have to go and break them out the old fashion way.Thế thì ta phải tự đi giải cứu họ theo kiểu truyền thống thôi.
You cannot go to this place.Anh không thể đi được.
Everyone who goes there, he kills.Ai đến đó là hắn giết.
You've been there? You've seen it?Cô đã từng đến đó sao? Cô thấy rồi sao?
Well, why didn't you say something, lassie?Sao cô không chịu nói ngay từ đầu, cô gái?
Because I knew you will ask me to take you there.Vì tôi biết các anh sẽ nhờ tôi dẫn đường.
If your friends are there then they will die,Nếu các bạn anh ở đó, Họ sẽ sớm bị giết thôi…
just like my family.giống như gia đình tôi.
And I will not go back to that death place.Tôi sẽ không quay lại nơi chết chóc đó nữa.
Aye. But, if you escaped then you can show us the way in and the way out.Nhưng nếu cô chỉ cho bọn tôi đường ra lối vào…
No!Không!
This is not the deal we made, Montgomery Scotty.Đây không phải điều ta đã thoả thuận, Montgomery Scotty.
If you choose to do this, you are on your own.Nếu định làm điều đó, các anh sẽ tự làm 1 mình.
Wait, wait. Wait.Đợi đã nào.
Let her go.Để cô ấy đi đi.
She's lost people too, Captain.Cô ấy cũng mất người thân mà, Cơ trưởng.
Wait, that's our friends out there, lassie, and I can't just leave them behind.Bạn bè tôi đang ở đó, cô gái ạ. Tôi không thể bỏ mặc họ chết.
Now, we could really use your help.Giờ chúng tôi thật sự cần cô giúp.
We just need you to be brave, that's all.Chúng tôi cần cô can đảm lên, thế là đủ.
When we were in that place...Khi chúng tôi bị nhốt ở đó...
Krall would come in take someone.Krall sẽ vào và bắt đi vài người.
There were screams, I can still hear them.Có những tiếng thét, bây giờ vẫn còn văng vẳng bên tai tôi…
And we would not see that person again.Và chúng tôi không bao giờ gặp lại họ.
We did not know who would be next.Và không biết ai là nạn nhân tiếp theo.
My father planned an escape.Cha tôi vạch ra kế hoạch chạy trốn.
But we were seen by... by the one they call Manas.Nhưng chúng tôi bị bắt gặp… bởi người chúng gọi là Manas.
My father fought him so I could get out.Cha tôi chống chọi với hắn để tôi chạy thoát.
He was brave...Ông mới là người can đảm…
and Manas killed him.và Manas giết ông.
What you want is impossible.Tôi không thể giúp anh.
Bat, maybe it's not.Nghe này, không phải thế đâu.
Now, me granny used to say: "You cannot break a stick in a bundle."Bà tôi thường bảo: “Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”.
You're a part of something bigger now, lassie.Giờ ta đã cùng một đội, cô gái.
Right. Don't you give up on that.Đúng vậy, đừng dễ dàng bỏ cuộc.
Because we're sure as hell never give up on you.Vì chắc chắn chúng tôi sẽ không bỏ mặc cô.
That is what being part of a crew is all about.Đó là ý nghĩa của đồng đội.
Is that what you believe in, James T?Đó là điều anh tin tưởng sao, James T.?
All I know is, we stand a better chance with you.Tôi chỉ biết là, chúng tôi sẽ có cơ hội cao hơn, nếu có cô đi cùng.
The digging machines uncover the tunnel that goes into the crater.Những máy đào sẽ để lộ đường hầm dẫn vào bên trong.
That's how I got out.Đó là cách tôi trốn thoát
Oh, so that'll be our way in.Đó sẽ là lối vào.
The away team will be on the other side of the tunnel,Đội giải cứu sẽ vào đường hầm,
fall into Krall's base, get inside the building and break out the crew.thâm nhập căn cứ của Krall, vào trong đó và cứu phi hành đoàn.
Uh, Captain, we cannot locked onChúng ta không thể xác định
to anyone inside the crater in order to beam them out.vị trí cụ thể mọi người trong vùng lòng chảo để vận chuyển.
Oh, I could rigged up pulse beacons as pattern enhancers.Tôi có thể chế tạo máy phát tín hiệu để ra hiệu.
- That will get the signal over the crater. - Alright.- Như vậy tín hiệu sẽ truyền được qua vùng lòng chảo. - Tốt rồi.
How many people can Franklin transport at the time?Tàu Franklin có thể vận chuyển bao nhiêu người 1 lần?
With a wee modifications, 20 max.Cải tiến chút ít thì tối đa là 20.
But I'm not sure how long it will hold out.Nhưng tôi không chắc nó chịu được bao lâu.
Bones, Mr. Chekov, Jaylah, you will be in the away team.Bones, Chekov, Jaylah sẽ ở đội giải cứu.
Mr Scott, modify that transporterScott, điều chỉnh máy vận chuyển
then do everything you can to get this ship operational.rồi làm bất kỳ thứ gì để tàu này hoạt động được.
Captain, Mr. Chekov's technical acumen makes him more valuableCơ trưởng, hiểu biết kỹ thuật của Chekov thì sẽ hợp
onboard the Franklin than Mr. Scott.sửa chữa tàu với Scott hơn.
It's thereby logical that I would replace him.Vậy nên sẽ hợp lý nếu tôi đi thay cậu ấy.
Why is that logical, Spock? You just got back on your feet.Hợp lý chỗ nào? Anh còn đang đi loạng choạng đấy.
Lieutenant Uhura is in that facility, Jim.Trung uý Uhura đang ở đó, Jim.
I'll keep an eye on him.Tôi sẽ để mắt đến cậu ta.
Understood.Đã rõ.
His soldiers are everywhere. We won't pass unseen.Lính của hắn ở khắp mọi nơi. Khó mà không bị bắt gặp.
What we require is a diversion.Chúng ta cần kế nghi binh.
I think I have an idea.Tôi có ý này.
This is Abronath.Đây là Abronath.
It was used by the ancient ones as a weapon.Một loại vũ khí được người xưa sử dụng.
But when they could not control it's deadly powerNhưng họ không thể kiểm soát sức mạnh huỷ diệt này
they... split it into two and ejected the halves into space.nên họ tách nó làm đôi và ném vào không gian
Hoping it will be lost forever.Mong rằng nó sẽ biến mất mãi mãi.
But I am grateful.Nhưng ta thật biết ơn mấy người.
I have spent lifetimes searching forTa đã dành bao cuộc đời tìm kiếm
and only to have you find it for me.cuối cùng các ngươi lại tìm nó cho ta.
The poetry of fate.Sự thi vị của số phận.
The world that I was born into...Thế giới ta sinh ra...
is very different from yours, Lieutenant.rất khác so với của cô, Trung uý ạ.
We knew pain, we knew terror.Chúng ta trải qua đau đớn, trải qua sợ hãi.
Struggle, made us strong. Not peace, not unity.Đấu tranh làm chúng ta mạnh mẽ, chứ không phải hoà bình, đoàn kết gì hết!
These are myths the Federation would have you believe.Đấy chỉ là điều Liên bang khiến các người tin vào.
Those are strong words.Lời lẽ hùng hồn đấy.
You might even believe them.Có khi chính ông cũng tin vào đó.
But there's something else going on with you.Nhưng có thứ gì đó đang nảy ra trong ông.
Something underneath.Thứ gì đó sâu kín.
Uhura!Uhura!
Wait.Đợi đã.
What are you doing with her?Ông định làm gì với cô ấy?
You already got what you want and let her go!Ông đã có thứ ông cần, thả cô ấy ra!
No!Không!
Manas, it's time.Manas, đã tới lúc
The Federation has pushed the frontier for centuries but no longer.Liên bang đã mở rộng biên giới không ngừng mấy thế kỉ nay, nhưng sẽ không còn nữa đâu.
This is where it begins, Lieutenant.Đây là nơi khởi đầu, Trung uý à,
This is where the frontier pushes back.Đây là nơi biên giới bị đẩy lùi.
This way.Lối này.
Where is she?Cô ta chạy đâu rồi?
I got to admit, that's a hell of a distraction.Tôi phải công nhận là kế nghi binh này đỉnh thật.
Your friends are over there.Bạn các anh ở bên kia.
Come on.Mau lên.
Let me deal with them.Để tôi xử lý bọn chúng.
You've brought us this far.Ngài đã đưa chúng ta đến tận đây.
Finish the mission, Krall.Hãy hoàn thành sứ mệnh, Krall.
Go!Đi đi!
Commander. Uhura, he took her.Chỉ huy. Hắn bắt Uhara rồi.
Get the remainder of the crew to safety.Đưa phi hành đoàn đến nơi an toàn.
Come on. Let's go, move.Mau lên. Đi thôi..
Get up there.Lên chỗ này..
- I've got them, Mr Scott. - Okay, Mr. Chekov, increase the signal.- Tôi bắt được tín hiệu của họ rồi, Scott. - Okay, Chekov, bắt đầu đi.
- We are going to grab them 20 at a time. - Aye.- Ta sẽ đón 20 người một lần. - Vâng.
Let's hope this doesn't get messy. Energize!Hãy mong là không hỏng chuyện. Năng lượng hóa!
Spock.Spock.
What are you doing here?Anh làm gì ở đây?
Clearly, I am here to rescue you.Rõ ràng là đến giải cứu em rồi.
Let's go.Đi thôi.
Good to see you, wee-man.Gặp lại cậu tôi mừng quá.
You will die here... just like your father.Mày sẽ chết ở đây... Giống như cha của mày.
10 seconds until transporters recharged, Doctor.Còn 10 giây trước khi máy vận chuyển hoạt động, Bác sĩ.
- Wait for my signal. - Doctor!- Đợi hiệu lệnh của tôi. - Bác sĩ!
Damn it, man, we're not leaving without them!Vớ vẩn, Ta sẽ không rời khỏi đây nếu thiếu họ!
Come on, let's go! Let's move! Let's move!Mau lên đi thôi! Ngay!
Let's go! Come on!Đi thôi! Mau lên!
We are ready for you next, Captain, just turn on your beacon.Chúng tôi chỉ còn đợi tín hiệu của anh thôi, Cơ trưởng. Mau bật máy phát tín hiệu đi.
- Scotty, do you have everybody? - Aye, sir.- Scotty, Mọi người về tàu hết chưa? - Rồi.
Everyone except you and Jaylah.Tất cả trừ anh và Jaylah.
Hit the beacon and we'll grab ya.Bấm nút và bọn tôi Sẽ đón 2 người.
Now they will leave you... here.Giờ bọn chúng sẽ bỏ mặc ngươi…tại đây.
Captain, your beacon!Cơ trưởng, nhấn nút đi!
- There it is! - Energize!- Đây! - Năng lượng hóa!
Jaylah, now!Jaylah, ngay bây giờ!
Okay.Okay.
Let's never do that again.Mình đừng bao giờ làm như vậy nữa nhé.
I agree, James T.Đồng ý luôn, James T.
You, alright?Hai người không sao chứ?
Captain this thing he has...Cơ trưởng, thứ mà hắn có trong tay...
Yorktown. He's going to destroy Yorktown.Yorktown. Hắn định phá hủy Yorktown.
You take my house...Anh cứ lấy nhà tôi...
and you make it fly.Mà bay.
Scotty, can you get this thing started?Scotty, anh khởi động được thứ này chứ?
Well start it, yes. Flying, sir.Khởi động thì dễ. Bay được...
That's a different thing.…lại là chuyện khác đấy sếp.
These old vessels, they were built in space.Mấy con tàu cũ này Được lắp ráp trong không gian.
They were never supposed to take off from atmosphere.Chúng không được thiết kế Để cất cánh từ trong bầu khí quyển.
Make it happen.Thì làm nó được vậy đi.
They are called Starships for a reason, Captain.Không phải tự nhiên mà Họ gọi nó là tàu không gian đâu, Cơ trưởng.
What? You tell me this now?Thế á? Sao bây giờ anh mới nói?
Because I didn't want to disappoint you. You know, in case you didn't make it back.Vì tôi không muốn làm anh nản chí. Anh biết đấy, phòng khi anh không thể quay về đây.
- How thoughtful, Mr. Scott. - Captain.- Có tâm ghê, Scott. - Cơ trưởng.
He's launching.Hắn bắt đầu phóng tàu rồi.
The attack on Yorktown may be just the beginning.Tấn công Yorktown có lẽ chỉ mới là bắt đầu.
Armed with this bioweapon, he could rid of all lifeĐược trang bị thứ vũ khí sinh học này, Hắn có thể tiêu diệt hết cư dân Yorktown…
and use the base's advanced technology to attackVà dùng vũ khí tối tân ở đó để tấn công…
an untold number of Federation planets.Vô số hành tinh thuộc Liên bang.
We'll just going to have to get this thing flying.Ta phải làm tàu bay được đã rồi hẵng nói.
We can't just jump start it, sir.Ta đâu thể cứ thế mà lấy đà rồi phóng vọt đi đâu sếp.
Okay, all systems online.Okay, mọi hệ thống đang vận hành.
Dilithium chambers at 70% and climbing.Các buồng Dilithium ở mức 70% và đang tăng.
Primary subwarp engines standing by.Động cơ phóng ở chế độ chờ.
Mr. Sulu.Sulu này,
You can... You know... fly this thing, right?Anh... Có thể... lái được thứ này đúng không?
You kidding me, sir?Sếp đùa tôi à?
Fantastic.Tuyệt vời.
Scotty, how are we looking?Scotty, tình hình sao rồi?
Ready as she'll ever be, sir.Sắn sàng bay rồi sếp.
That's what I like to hear, alright.Chính xác điều tôi muốn nghe đấy.
Bones, where are we with the crew?Bones, phi hành đoàn thế nào?
I could use a functioning med bay, but otherwise we are secured down here.Tôi chỉ có một khu y tế, Còn lại thì mọi người đều ổn cả.
Mr. Sulu.Sulu.
We have to achieve terminal velocityTa phải đạt được vận tốc cuối.
in order for the stabilizers to provide lift.Để thiết bị cân bằng nâng tàu lên.
Are you sure this drop is high enough to do that?Anh có chắc cú rơi này Đủ để thành công?
We'll find out.Thử thì sẽ biết ngay ý mà.
Call it, Mr. Sulu.Làm đi, Sulu.
Aye aye, Captain.Vâng, Cơ trưởng.
Mr. Chekov, be ready to hit the forward stabilizers fullChekov, chuẩn bị mở tối đa thiết bị đẩy trước.
on my mark. One quarter impulse.Theo hiệu lệnh của tôi. Một phần tư lực đẩy.
Right.Rồi ạ.
One half impulse, Mr. Chekov.Một phần hai lực đẩy, Chekov.
Aye.Rồi ạ.
We should belt up, go on. Go, go, go. Go.Ta nên thắt dây an toàn vào. Làm đi.
Easy, Mr. Sulu. Let's not break her in half.Từ từ thôi, Sulu. Không làm nứt đôi tàu bây giờ.
Anytime, Mr. Sulu!Làm đi, Sulu!
NOW, MR. CHEKOV!NGAY BÂY GIỜ, CHEKOV!
I have red alert on incoming vessel.Báo động đỏ: 1 tàu lạ đang tiến đến.
No reply at all frequency ID request.Không hồi đáp ở mọi tần số. Yêu cầu định dạng.
Visual.Đưa ra màn hình.
Red alert! Red alert!Báo động đỏ! Báo động đỏ!
Look how far they've come.Nhìn xem chúng đã tiến xa cỡ nào.
Please proceed to designated safety zones immediately.Xin hãy lập tức sơ tán vào nơi an toàn.
Please proceed to designated safety zones immediately.Xin hãy lập tức sơ tán vào nơi an toàn.
Mayday. Mayday. Commencing emergency...Báo động nguy hiểm. Triển khai biện pháp khẩn cấp.
I'm picking up distress signals from every frequency coming from Yorktown.Tôi thu được tín hiệu cầu cứu từ Mọi tần số của Yorktown.
Krall's already starting his attack.Krall đã bắt đầu tấn công rồi.
Mr. Scott, what kind of weapons do we have?Scott, chúng ta có những vũ khí gì?
We have pulse phase cannons and spatial torpedoes.Ta có pháo và ngư lôi.
Great. Lock and load.Tuyệt thật. Nhắm và khai hỏa đi.
That does not matter. You cannot defeat the bees.Không ăn thua đâu. Anh không thể đánh bại cả đàn ong được.
Maybe... maybe we lure them away.Có lẽ… Ta có thể dụ chúng ra xa…
How do we get Yorktown time to get people to safety?Làm sao để đưa mọi người ở Yorktown Đến nơi an toàn?
We are on horse and buggy compared to these things.So với địch thì mình chỉ như châu chấu đá xe.
We're barely holding together as it is, Captain.Ta gần như không thể làm gì, Cơ trưởng.
Captain.Cơ trưởng.
The flight patterns of bees are determined by individual decisions.Đội hình bay của ong được quyết đinh bởi từng con một.
Krall's swarm formations are too complex not to rely onNhưng đôi hình của Krall thì lại
some form of unified cyberpathic coordination.Tuân theo 1 phương thức liên lạc thống nhất.
- I surmise that if we could... - Spock, skip to the end.- Tôi nghĩ rằng nếu chúng ta... - Spock, tới thẳng phần kết luận đi.
What he's saying is that if we disorient the swarm, we can kick it's ass.Ý anh ấy là nếu ta làm rối bầy của chúng, Ta có thể đánh bại được đội quân đó.
Precisely.Chính xác.
Scotty, can you beam me onto one of those swarm ships?Scotty, anh chuyển tôi đến 1 tàu của chúng nhé?
Have you gone completely mad?Anh mất trí rồi à?
- Yes or no? - No.- Có hay không? - Không.
Yes. Maybe.Có. Có thể.
Captain, my familiarity of the interior of those ships,Cơ trưởng, kinh nghiệm tiếp xúc Với loại tàu đó của tôi,
however brief, makes me more qualified for this away mission.Dù chỉ ở mức sơ cấp, cũng khiến tôi Thích hợp cho việc này.
Spock, you're still hurt.Spock, anh đang bị thương đấy.
She's right, Spock.Cô ấy nói đúng, Spock.
I acknowledge and respect your concerns.Anh hiểu và trân trọng sự quan tâm của em.
Perhaps you will feel more confident if I were accompanied by someoneCó lẽ anh sẽ an tâm hơn Nếu tôi đi cùng ai đó…
with familiarity of both the ship and my injury.Có hiểu biết về cả con tàu Và vết thương của tôi.
He's going to love this.Anh ta sẽ thích lắm đấy.
You want me to do what?Cậu muốn tôi làm cái gì cơ?
- Come along, Doctor. - Whoa, wait a minute.- Đi theo tôi, Bác sĩ. - Whoa, chờ đã.
Why you green-blooded ingrate. This was your idea.Tên máu xanh vô ơn kia! Chắc chắn đây là ý của anh.
It's a good idea, Bones.Đó là một sáng kiến hay ho, Bones.
You know, next time you have a piece of pipeNhớ đấy, lần sau mà bị mảnh ống dẫn
stuck in your trousers, call a plumber.Đâm vào người thì đi mà gọi thợ sửa ống nước!!!
Just make sure you find a way to break those things.Cứ cố gắng  phá vỡ đội hình của chúng.
If it gets heady, I'll beam you straight back.Nếu mọi việc thuận lợi, Tôi sẽ đưa các anh về ngay.
Energize.Năng lượng hóa.
You're going to be great!Anh sẽ làm tốt thôi!
Damn it, Jim. I'm a Doctor, not a ...Khốn khiếp, Jim. Anh đây là Bác sĩ, chứ không phải ...
You do realize the last time I flew one of these things, we crashed.Anh hẳn là nhớ lần cuối tôi lái cái này, Mình va lung tung.
So don't blame me if I...Thế nên đừng có trách nếu tôi...
Whoa!Whoa!
... hit something.... va phải cái gì.
Spock to Franklin.Spock gọi Franklin.
Spock, we read you.Spock, bọn tôi đang nghe đây.
Captain, from what I can ascertain, the ships do indeedCơ trưởng, theo như tôi tìm hiểu, những con tàu này…
shared a cyberpathic link which coordinates their actions.Cùng kết nối bằng 1 hệ thống liên lạc Để hành động.
Patching it through now.Chuyển tín hiệu đó về đây.
That's why they're signalize.Điều đó lý giải vì sao chúng phát tín hiệu không ngừng.
They weren't jamming us, they were talking to each other.Chúng không làm nhiễu sóng ta. Chúng đang liên lạc với nhau.
How do we get them to stop talking?Làm sao để bắt chúng ngừng nói?
What about... electromagnetic focusing?Tập trung xung điện từ thì sao?
We can use the transporters to disturb their network.Ta có thể dùng các máy vận chuyển Để phá sóng chúng.
The focus might be too specific.Tập trung sẽ bị không cân được  hết bọn chúng.
If we can plant some sort of disruptive communication signal inside the swarmNếu ta có thể cấy 1 loại tín hiệu gây nhiễu Vào trong bầy của chúng…
it might inversely effect their capacity to coordinate.Thì có thể sẽ khiến chúng mất liên lạc.
It will have to be the frequency they will not anticipate.Phải là một tần số chúng không ngờ đến.
It will cause a chain reaction that will wipe out the whole swarm.Nó sẽ tạo phản ứng dây chuyền Và quét sạch bọn chúng.
Sir, a closed network like that might be susceptible to very high frequency.Sếp, một mạng lưới như vậy yêu cầu Sóng ở tần số rất cao.
VHF. Radio.VHF. Sóng radio.
We can-We can broadcast something from the shipTa – ta có thể phát sóng thứ gì đó Từ tàu.
to drown out their links. Something loud and distracting.Để chặn sóng của chúng. Thứ gì đó ồn và gây xao nhãng.
Loud and distracting?Ồn và gây xao nhãng?
I've got just the thing.Mình có chuẩn bài luôn.
Do not break my music.Đừng phá nhạc của tôi.
Break it? You're getting an upgrade.Phá đâu mà phá? Cô sẽ được bản nâng cấp.
The swarm ships are 60 seconds from breaking through.Còn 60 giây nữa thì tàu địch sẽ vào được Yorktown.
I just got to reconfigure the VHF output into a multiphasic sweep.Tôi sẽ cài tần số sóng VHF Vào bộ phát của tàu.
- Let me do it. - Nah, lassie.- Để tôi làm cho. - Không, để tôi.
Let he do it.Cứ để cô ấy làm đi.
Ah, you do it.Thôi cô làm đi.
There, see?Đấy, thấy chưa?
- Simple. - Alright.- Đơn giản như đan rổ. - Thôi được rồi.
Captain, we're ready to broadcast.Co trưởng, ta đã sẵn sàng phát sóng.
The signal won't travel far, we have to get closer.Tín hiệu sẽ không được truyền đi xa, Ta phải lại gần hơn.
How close?Gần đến mức nào?
- Very. - Intercept course, Mr. Sulu.- Sát sàn sạt. - Tiếp cận đi Sulu.
- Put us right in the middle of that thing. - Yes, sir.- Cho tàu ta vào giữ đống đó. - Vâng thưa sếp.
My old friend.Bạn cũ của ta.
The swarm ships are doubling back, they are forming an attack wave, sir.Bầy của chúng đang dâng cao, Chúng đang lập đội hình tấn công thưa sếp.
Alright, we got their attention.Mình được chú ý rồi đây.
Hold steady, Mr. Sulu. Brace yourselves, everybody.Giữ vững tay lái nhé, Sulu. Ngồi chắc nhé mọi người.
Spock, standby to drop out of formation.Spock, ta đang chuẩn bị phá đội hình của chúng..
- Scotty, all queued up back there? - Aye, sir.- Scotty, sẵn sàng chưa? - Rồi thưa sếp.
Ready to broadcast at 57.7 MHz.Đã sẵn sàng phát sóng ở tần số 57.7 MHz.
- Made your choice, lassie? - I'll have the beat and shouting.- Chọn được bài chưa, cô gái? - Tôi chọn bài có nhịp đập và gào thét.
Let's make some noise.Làm tí nhạc cho đời nó vui nào.
Sabotage - BEASTIE BOYSSabotage - BEASTIE BOYS
That's a good choice.Chọn bài chuẩn đấy.
♪ I CAN'T STAND IT I KNOW YOU PLANNED IT ♪♪ I CAN'T STAND IT I KNOW YOU PLANNED IT ♪
♪ I'M GONNA SET IT STRAIGHT, THIS WATERGATE ♪♪ I'M GONNA SET IT STRAIGHT, THIS WATERGATE ♪
♪ I CAN'T STAND ROCKING WHEN I'M IN HERE ♪♪ I CAN'T STAND ROCKING WHEN I'M IN HERE ♪
♪ BECAUSE YOUR CRYSTAL BALL AIN'T SO CRYSTAL CLEAR ♪♪ BECAUSE YOUR CRYSTAL BALL AIN'T SO CRYSTAL CLEAR ♪
Faster, Doctor. We risk being consumed by their trajectorial decay.Nhanh lên, Bác sĩ. Ta có thể Bị sự lệch quỹ đạo của chúng làm ảnh hưởng.
Damn backseat driver.Cái ghế lái ở phía sau đúng là dở hơi.
- Get ready, Doctor! - God damn, I see it!- Sẵn sàng chưa, Bác sĩ! - Khỉ thật, tôi thấy rồi!
♪ SO LISTEN UP 'CAUSE YOU CAN'T SAY NOTHIN' ♪♪ SO LISTEN UP 'CAUSE YOU CAN'T SAY NOTHIN' ♪
♪ YOU'LL SHUT ME DOWN WITH A PUSH OF YOUR BUTTON? ♪♪ YOU'LL SHUT ME DOWN WITH A PUSH OF YOUR BUTTON? ♪
♪ BUT YO I'M OUT AND I'M GONE ♪♪ BUT YO I'M OUT AND I'M GONE ♪
♪ I'LL TELL YOU NOW I KEEP IT ON AND ON ♪♪ I'LL TELL YOU NOW I KEEP IT ON AND ON ♪
Is that classical music?Đó có phải nhạc cổ điển?
Yes, Doctor. It would seem to be.Có vẻ đúng là như vậy, Bác sĩ.
Lieutenant Uhura, make sure Yorktown has the frequency to broadcast.Trung úy Uhura, đảm bảo Yorktown Có tần số này để phát sóng.
Sir, we now have the distraction frequency.Sếp, ta thu được một tín hiệu gây nhiễu.
Broadcast!Phát sóng đi!
♪ Listen all of y'all it's a sabotage ♪♪ Listen all of y'all it's a sabotage ♪
♪ Listen all of y'all it's a sabotage ♪♪ Listen all of y'all it's a sabotage ♪
You alright, Spock?Hai người ổn chứ, Spock?
We are fine, Captain.Không sao hết, Cơ trưởng.
But there are still three ships heading into Yorktown.Nhưng vẫn có 3 tàu địch Tiến được vào Yorktown.
That's got to be Krall. Keep on him, Spock.Hẳn đó là Krall. Bám sát hắn, Spock.
Do whatever it takes to stop him from using that weapon.Làm mọi thứ có thể để Ngăn hắn dùng vũ khí đó.
My house is breaking!Nhà tôi đang nứt ra!
There is mass depolarization of the hull plating.Phần thân dưới bị đảo cực rồi.
I can reroute the power from the dilithium chamber, I need help.Tôi có thể lấy năng lượng từ các buồng dilithium. Tôi cần người giúp.
I will need you, Jaylah. Let's go!Tôi cần cô giúp, Jaylah. Đi ngay!
Do not lose them, Doctor.Đừng mất dấu chúng, Bác sĩ.
You are more than welcome to switch places with me, Spock.Thích chỉ đạo thì đi mà đổi chỗ nhé, Spock.
Captain, intercepting all three ships is an impossibility.Cở trưởng, ngăn được cả 3 tàu 1 lúc là điều không thể.
Give me schematic of Yorktown!Đưa tôi bản quét sơ đồ Yorktown!
There, Yorktown headquarters.Kia kìa, tổng hành dinhYorktown.
Mr. Chekov, can you do a bioscan on central plaza?Chekov, cậu quét sinh học ở khu trung tâm được không?
Aye.Vâng.
They are clearing civilians.Họ đã swo tán hết dân cư.
Bones, there's a city plaza coming up.Bones, ta sẽ đến khu trung tâm thành phố.
You got to make sure Krall heads for it.Anh phải lùa được Krall đi đến đó?
- Why? - Just do it!- Sao lại thế? - Cứ làm đi!
Sulu, get us up there!Sulu, đưa chúng ta lên trên!
Hold on to something!Bám vào thứ gì đó đi!
Great work, Bones.Làm tốt lắm, Bones.
Thanks, Jim.Cảm ơn nhé, Jim.
Now I just got to figure out how to land.Giờ tôi chỉ còn phải Tìm cách hạ cánh con tàu này thôi.
Captain, I have 3 hull breaches from the impact.Cơ trưởng, tàu có 3 lỗ hổng do vụ va chạm.
Deck 3, the cargo bay and the engine room.Khu 3 của khoang hàng và phòng máy.
Alright, Sulu, Chekov, check the cargo bay and deck 3.Được rồi. Sulu, Chekov, Kiểm tra Khu 3 và phòng máy.
We need confirmation that the weapon has been neutralized and Krall is dead.Ta cần chắc chắn rằng vũ khí đó bị vô hiệu hóa Và Krall đã bị tiêu diệt.
Captain.Cơ trưởng.
It's Krall. We've seen him do this.Là Krall. Chúng tôi từng thấy hắn làm vậy.
It's some kind of energy transfer, and it physically changes him.Đó là một dạng chuyển hóa năng lượng Và thay đổi hình dáng của hắn.
He must still be on board.Hắn hẳn là vẫn trên tàu.
No one's seen him leave.Không ai thấy hắn thoát ra cả.
Sulu, contact Yorktown security.Sulu, gọi đội an ninh Yorktown.
And lockdown the ship. Let's go.Và phong tỏa con tàu. Đi thôi.
Its about damn timeThật đúng lúc…
Captain.Cơ trưởng.
- It's about damn time. - ... the frontier.- Thật đúng lúc… - ... biên giới….
- Its about damn time - Watch the frontier.- Thật đúng lúc - Canh gác biên giới.
- It's about damn time - Watch the frontier.- Thật đúng lúc - Canh gác biên giới.
- It's about damn time - Watch the frontier.- Thật đúng lúc - Canh gác biên giới.
Frontier.Biên giới.
Frontier.Biên giới.
It's him.Đó là hắn.
Scotty, I need you to link into Franklin database.Scotty, tôi cần anh truy cập cơ sở dữ liệu tàu Franklin.
Find out what you can about Balthazar Edison.Tìm mọi thông tin về Balthazar Edison.
- What? The Captain of the Franklin? - Yeah.- Cái gì? Cơ trưởng của tàu Franklin? - Ừ.
- Sir, he'd be long dead. - No, he's not!- Sếp ông ta hẳn đã chết từ lâu rồi. - Hắn chưa chết đâu!
I don't know how, but Edison is Krall!Tôi không biết làm thế nào, nhưng Edison chính là Krall!
What did you find?Anh tìm được gì rồi?
Well, his records goes back way before the Federation even exist .Hồ sơ của hắn có từ trước khi Liên bang thành lập.
He was a major in the United Earth Military Assault Command Operation. (MACO)Hắn từng là thiếu tá của Chiến dịch Chỉ huy Đột kích Quân sự của Thế giới thống nhất (MACO)
- A lot of off-world combat. - He was a soldier.- Tham gia rất nhiều cuộc chiến trong vũ trụ. - Hắn từng đi lính.
Aye, sir. And a pretty good one.Vâng. Và khá là thiện chiến.
His military service came to an end when MACO was disbanded.Hắn giải ngũ khi MACO bị giải thể.
- Why? What happened ? - The Federation, sir, Starfleet.- Tại sao? Chuyện gì đã xảy ra? - Liên bang ra đời, thưa sếp, và Starfleet.
We're not a military agency.Chúng ta không phải một tổ chức quân sự.
They made him a captain and gave him the Franklin.Họ bổ nhiệm hắn làm Cở trưởng Và giao cho hắn tàu Franklin.
- Scotty, bring up his logs. - Aye, sir.- Scotty, cho tôi xem nhật ký của hắn. - Vâng thưa sếp.
Captain's Log...Nhật kí cơ trưởng...
Last entry.Bản ghi chép cuối cùng.
Captain's Log....Nhật kí cơ trưởng...
I don't remember the Stardate.Tôi không nhớ nổi ngày sao nữa.
All distress calls unanswered.Mọi tín hiệu cầu cứu đều không được hồi đáp.
Of the crew...Về phi hành đoàn...
only 3 remain.Chỉ còn lại 3 người chúng tôi.
I WANT TO LIVE!TÔI MUỐN ĐƯỢC SỐNG!
The indigenous race abandoned this planet long ago.Chủng tộc bản địa đã rời bỏ Hành tinh này từ lâu.
They left behind sophisticated mining equipment and a drone workforce.Họ để lại thiết bị khai khoáng rất hiện đại Và số người máy lao động.
They have some sort of... technology that prolongs...Họ có một loại…công nghệ nào đó Có thể kéo dài…
life.Cuộc sống.
I will do whatever it takes for me and my crew.Tôi sẽ làm tất cả mọi thứ để cứu bản thân và phi hành đoàn của tôi.
The Federation do not care about us.Liên bang không đoái hoài gì đến chúng tôi.
You probably will never see me again.Các người có lẽ sẽ không bao giờ Gặp lại tôi nữa.
But if you do...Nhưng nếu ta có gặp lại...
Be ready.Thì cứ chờ đấy.
Why has he not used his weapon yet?Sao hắn vẫn chưa kích hoạt vũ khí đó?
Because he wants to find somewhere to inflict maximum damage.Vì hắn muốn tìm một nơi Để tạo thiệt hại lớn nhất.
He needs a distribution system.Hắn cần một hệ thống phân phối.
You have to circulate air here, right?Ở đây cần lưu thông không khí đúng không?
Aye, sir. There's a atmospheric regulator near the core.Đúng vậy. Có một máy điều khiển luồng khí Gần trung tâm căn cứ.
Lieutenant, contact Yorktown.Trung úy, liên hệ bên Yorktown.
- Make sure they shut it down until we find Krall. - Yes.- Đảm bảo rằng họ tắt cái máy và tìm được Krall. - Vâng.
How will he access the core?Hắn phải làm gì để đến vùng trung tâm?
Well, there is a maintenance tower at the station's gravitational nexus.Có một tháp bảo trì gần chỗ liên kết trọng lực.
That's the only way.Đó là con đường duy nhất.
Scotty, you get over there and make sure it gets shutdown.Scotty, anh lên tổng hành dinh và tắt cái máy đi.
Lassie, you're with me.Cô gái, đi với tôi.
Look, this thing is impossible to shut down.Nghe này, thứ như vậy không thể bị tắt được.
Alright, well.Rồi.
We'll see about that.Cứ chờ xem.
Mr. Scott, why is that thing still on?Scott, Sao cái máy vẫn đang chạy?
We're working on that, sir, but as you can imagineBọn tôi đang cố đây, sếp. Nhưng sếp biết đấy,
there's a lot of safety protocols surrounding the thing that,Có tỷ thứ giao thức đảm bảo an toàn, Xung quanh cái thứ,
you know, keeps everybody alive.Giữ mọi người sống sót.
Figure something out!Mau tìm cách đi!
Be careful, Captain.Cẩn thận đấy, Cơ trưởng.
Gravity is going to get a bit screwy the closer you get to the center.Càng tiến lại gần trung tâm, Trọng lực ở đó sẽ ngày càng bất ổn.
Maybe we should scan the operations schematics.Có lẽ ta nên quét lại toàn bộ hệ thống.
- See if there is a backdoor. - Right.- Xem có cửa sau không. - Được rồi.
Lassie, I'm going to need your eyes.Cô gái, tôi cần cô dõi theo thứ này.
Don't!Dừng lại!
What happened to you out there... Edison?Chuyện gì đã xảy ra với ông vậy... Edison?
Edison?Edison?
I have to say, Kirk.Ta phải nói rằng, Kirk.
I missed being me.Ta nhớ được là chính mình.
We lost ourselves, but gained a purpose.Chúng ta mất đi bản ngã, Nhưng tìm được mục đích chung.
It means to bring the galaxyLà mang cả vũ trụ này...
back to the struggle that made humanity strong.…Về thời kỳ tranh đấu khiến loài người trở nên mạnh mẽ.
I think you underestimate humanity.Tôi nghĩ ông đánh giá thấp nhân loại rồi.
I fought for humanity!Ta từng chiến đấu vì cả nhân loại!
We lost millions to the Xindi and Romulan wars.Ta mất hàng triệu người trong cuộc chiến với Xindi và Romulan.
And for what?Để làm gì chứ?
For the Federation to sit me in the captain's chair.Để Liên bang tống cho ta cái ghế cơ trưởng,
and break bread with the enemy!Và giao hảo với kẻ thù!
We change. We have to.Chúng ta thay đổi. Bắt buộc phải như vậy.
Or we'll spend the rest of our lives fighting the same battles.Nếu không chúng ta sẽ luẩn quẩn chiến đấu Mãi một cuộc chiến.
You lost!Ông thua rồi!
No way you can make it back there.Ông không thể nào quay lại đó đâu.
Give up!Đầu hàng đi!
What? Like you did?Gì cơ? Như cậu à?
I read your ship's log.Ta đã đọc nhật ký cơ trưởng của cậu.
Captain James T. Kirk.Cơ trưởng James T. Kirk.
At least I know what I am!Ít nhất ta cũng biết bản thân ta là ai!
I'm a soldier.Ta là một người lính.
You won the war, Edison.Ông đã thắng trận chiến đó rồi, Edison.
You gave us peace!Ông đã giành hòa bình cho chúng ta!
Peace...Hòa bình...
is not what I was born into.Đó không phải hoàn cảnh ta được sinh ra.
- Scotty. - Captain.- Scotty. - Cơ trưởng
He's using the gravitational slipstream to carry him back to the center.Hắn đang dùng luồng trọng lực Để trở về khu trung tâm.
No. No!Không. Không!
- What's that? - The weapon's in the chamber.- Có chuyện gì vậy? - Vũ khí ở trong phòng máy rồi.
Captain we have to stop the processor nowCơ trưởng ta phải dừng Quá trình lưu thông khí ngay!
or everything breathing in Yorktown is dead.Không là mọi sinh vật hít thở ở đây sẽ chết hết!
You can't stop it.Cậu không ngăn ta được đâu.
You will die.Cậu sẽ chết đấy.
Better to die saving lives...Thà hy sinh bản thân để cứu mạng người...
than to live with taking them.…Còn hơn sống mà tước đoạt nó,
That's what I was born into.Đó là hoàn cảnh tôi được sinh ra.
- Scotty. - Captain, I think we can redirect it.- Scotty. - Cơ trưởng, tôi nghĩ ta có thể cứu vãn được.
There's a seal construction hatch that will let you vent the weapon into space.Có một chốt cửa sập, nếu kích hoạt nó Anh có để đẩy thứ vũ khí ra ngoài không gian.
Now we can override the locks from up here,Ta có thể ghi đè các lệnh từ đây,
but you'll have to activate the hatch.Nhưng anh phải kích hoạt được cửa sập.
- I just have to hit a button. - It's not a button, sir.- Tôi chỉ cần nhấn nút chứ gì. - Đó không phải là một cái nút thưa sếp.
It's a simple lever under a white panel.Đó là một cái công tắc ở trong một cái nắp màu trắng.
- Got it. - And there's 4 of them.- Đã rõ. - Và có đến 4 cái lận.
Once you open the hatch, you've to exit the chamber immediately.Một khi anh kích hoạt cái cửa sập,
If the hatch is open when the processor recycles and you are in itNó sẽ tái khởi động chu trình. Anh mà ở trong đó,
you are going to get sucked into space.Thì anh sẽ bị kéo ra ngoài không gian.
What happens when the hatch isn't opened?Thế nếu cửa sập mà không được mở?
You are going to get sucked into big fan,Thì anh sẽ bị mắc vào một cái quạt gió khổng lồ,
with the weapon and we all die.Với thứ vũ khí và mọi người cùng chết.
Damn it, Jim, you won't make it out on time!Khỉ thật, Jim, Cậu sẽ không làm kịp mất!
The vent.Ống thông khí.
Get out of there, James T!Ra khỏi đó ngay, James T!
Scotty, the last hatch won't open!Scotty, cái cuối cùng không chịu mở!
Scotty!Scotty!
Work fast, Captain. Time is running out.Nhanh lên Cơ trưởng ơi. Mình sắp hết thời gian rồi.
He's not going to make it.Cậu ấy sẽ không kịp mất.
Whoa. Oh, oh.Whoa. Oh, oh.
Manual override engage.Kích hoạt lệnh ghi đè điều khiển bằng tay.
What would I do without you, Spock?Tôi biết làm gì nếu thiếu anh đây, Spock?
For decades, the Federation thought that he was a hero.Hàng thập kỷ qua, Liên bang đã coi ông ấy Như một người hùng.
I guess time would judge us all.Tôi đoán rằng thời gian sẽ phán xét chúng ta.
He just got lost.Ông ấy chỉ là lạc lối.
You saved this entire base, Kirk.Anh đã cứu toàn căn cứ, Kirk.
Millions of souls. Thank you.Hàng triệu con người. Cảm ơn anh.
It wasn't just me.Không phải chỉ có tôi.
Never is.Không bao giờ là như vậy.
Needless to say, the position of Vice Admiral is yours.Không phải nói nhiều, Vị trí Phó Đô đốc đương nhiên là của anh.
No one deserves it more.Không có ai xứng đáng hơn.
Vice Admirals don't fly, do they?Phó Đô đốc không bay, phải không?
No, they don't.Không, họ không bay.
No offense, ma'am, but...Không có ý xúc phạm, nhưng thưa bà,
where's the fun in that?Thế thì còn gì là vui thú nữa?
PROPERTY OF AMBASSADOR SPOCKTÀI SẢN CỦA ĐẠI SỨ SPOCK
You didn't even try to get our time out here reduced?Cậu còn không cố xin rút ngắn thời gian Mình thực hiện nhiệm vụ?
Why would I get it reduced?Sao tôi phải làm thế?
Bones, we know our way through the nebula now.Bones, ta đã biết cách đi xuyên qua tinh vân.
Can you imagine what we'll find?Anh có thể tưởng tượng ta sẽ khám phá được những gì không?
Alien despots, hell bent on killing us.Mấy tên ngoài hành tinh tàn bạo, Cố giết ta cho bằng được.
Deadly space spawn viruses and bacteria.Mấy thứ vi rút vi khuẩn chết người.
Incomprehensible cosmic anomalies that could wipe us out in an instant.Những thực thể kỳ lạ không thể lường trước được Sẽ thổi bay bọn mình trong nháy mắt?
It's going to be so much fun.Sẽ vui lắm đây.
By the way, where're we going? I thought we were going to get a drink.Mà Bones ơi mình đi đâu thế? Tôi tưởng mình đang đi làm vài ly.
I know you told me to keep it under wraps, but...Tôi biết câu bảo tôi giữ kín vụ này nhưng...
- Happy birthday! - Happy birthday!- Sinh nhật vui vẻ! - Sinh nhật vui vẻ!
Mr. Sensitive?Quý ngài Tâm lý à?
- There you go. - Thanks, Scotty.- Của cậu đây. - Cảm ơn, Scotty.
Everybody, raise your glass to Captain James T. Kirk.Nào mọi người, hãy nâng ly vì Cơ trưởng Captain James T. Kirk.
- Captain Kirk. - Captain Kirk!- Cơ trưởng Kirk! - Cơ trưởng Kirk!
Thanks, everybody.Cảm ơn mọi người.
- To the Enterprise. - To the Enterprise.- Vì tàu Enterprise. - Vì tàu Enterprise.
And... to absent friends.Và…những người bạn đã khuất.
- Cheers. - Here-here.- Cụng ly. - Đây.
Alright, let's get this party started. Who's round is it?Thôi được rồi, khai tiệc đi. Đến lượt ai đấy?
Can I get 3 Romulan ales, for me.Cho tôi 3 bia Romulan.
I thought you have to finish your mission report.Em tưởng anh phải hoàn thành báo cáo.
I do.Đúng vậy.
But I thought it would be more pleasing to engage with you socially.Nhưng anh nghĩ sẽ vui hơn nếu cùng em đi tiệc xã giao.
You old romantic.Anh đúng là kiểu lãng mạn cổ điển.
Do you know that scotch was actually invented by a little lady in Russia?Cô có biết rượu Scotch thực ra được Làm ra bởi một phụ nữ Nga?
- Oh. Excuse me. - Not many people knows.- Ôi cho tôi xin. - Không phải ai cũng biết đâu.
Uh. Did you drink all those yourself? I'm impressed.Ù. Cô một mình chiến hết chỗ này? Ghê thật!
Someone said it will take my edge off.Có người bảo tôi sẽ say tung nóc.
My edge is still not off.Nhưng mà nóc của tôi vẫn chưa tung.
Alright. Well, maybe this will help.Có khi cái này sẽ giúp cô đấy.
The captain, pulled a few strings.Cơ trưởng đã móc nối đôi chỗ.
That is acceptance into Starfleet Academy, if you want it.Đây là giấy báo trúng tuyển Học viện Starfleet của cô.
We have a lot rules. No less, no more.Họ có nhiều luật lệ lắm. Đừng nghe hết nhé.
Will I have to wear that uniform?Tôi có phải mặc bộ đồng phục kia không?
I'm afraid so.Tôi e là có.
Hey, Keenser.Chào, Keenser.
Kevin. Still not wearing pants, I see.Kevin. Vẫn không mặc quần nhỉ.
I heard about Ambassador Spock.Tôi đã nghe chuyện về Đại sứ Spock.
Is that what you want to mention in that... time in the turbolift?Đó có phải là chuyện anh muốn kể Lúc ở trong thang máy?
More or less.Đại khái vậy.
I trust your meeting with Commodore Paris went well.Tôi tin là cuộc gặp của anh với Chỉ huy Paris khá suôn sẻ.
More or less.Đại khái vậy.
You really want to head back out there, huh?Hai người muốn quay lại ngoài kia đúng không?
Space: the final frontier.Không gian: Biên giới cuối cùng.
These are the voyages of the starship Enterprise.Đây là những chuyến hành trình của con tàu Enterprise.
It's continuing mission: to explore strange new worlds.Với nhiệm vụ: khám phá những vùng đất mớilạ .
to seek out new life and new civilizations,Tìm kiếm sự sống và những nền văn minh mới.
to boldly go where no one has gone before.Và mạnh dạn đi tới nơi chưa ai từng đặt chân đến.
TỪ VỰNG

Neutral (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Neutral.mp3

/ˈnjuːtrəl/

Trung lập

Goodwill (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Goodwill_1.mp3

/ˌɡʊdˈwɪl/

Thiện ý, thiện chí; lòng tốt

Surrender (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Surrender_1.mp3

/səˈrendə(r)/

Nhượng bộ; đầu hàng

Artifact (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Artifact.mp3

/ˈɑːtɪfækt/

Vật do người làm ra, nhất là dụng cụ hoặc vũ khí

Vault (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Vault.mp3

/vɔːlt/

Vòm, mái vòm

Artificial (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Artifact_1.mp3

/ˌɑːtɪˈfɪʃl/

Nhân tạo

Sneeze (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Sneeze.mp3

 /sniːz/

Hắt hơi

Geographical (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Geographical.mp3

/ˌdʒiːəˈɡræfɪkl/

Thuộc hoặc liên quan đến địa lý

Prosper (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Prosper_1.mp3

 /ˈprɒspə(r)/

Thịnh vượng

Exemplary (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Exemplary.mp3

 /ɪɡˈzempləri/

Gương mẫu, mẫu mực

Minimal (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Minimal.mp3

 /ˈmɪnɪməl/

Rất nhỏ; tối thiểu

Warp (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Warp.mp3

 /wɔːp/

Làm cong, làm oằn 

Evacuate (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Evacuate_2.mp3

/ɪˈvækjueɪt/

Di tản; sơ tán

Inertial (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Inertial.mp3

 /ɪˈnɜːʃl/

(thuộc) quán tính

Elicit (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/elicit.mp3

/iˈlɪsɪt/

Suy ra, luận ra

Trivialize (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Trivialize.mp3

/ˈtrɪviəlaɪz/

Tầm thường hoá,

Insult (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Insult_1.mp3

/ɪnˈsʌlt/

Lăng mạ

Intact (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Intact_1.mp3

/ɪnˈtækt/

Không bị ảnh hưởng

Modulate (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Modulate_1.mp3

/ˈmɒdjuleɪt/

Điều chỉnh

CẤU TRÚC

- In order to do something: Để làm một việc gì đó

E.g: We continue to search for new life forms in order to establish firm diplomatic ties.

- Take out something: Tấn công, phá hủy một cái gì đó

E.g: They took out the dish! Shields are inoperable!

- Set off something: Kích hoạt một cái gì đó

E.g: And watch your steps. You do not want to set off my traps.

- Intend to do something: Ý định làm một việc gì đó

E.g: I intended to discuss it with her further, but I received some news which affected me unexpectedly.

- On the other hand: Mặt khác

E.g: I mean, me on the other hand, I'd throw a party,

- Have a (good) nose for sth: Giỏi trong việc tìm kiếm/ cảm nhận cái gì đó

E.g: I guess you could say I've got a good nose for danger.

- Hold out: Tiếp tục chịu đựng, chống chọi

E.g: Uh, with a wee bit of modification, 20 max, but I'm not sure how long it would hold out.

;