Mechanic: Resurrection

Loading the player...
TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT
Five months in Brazil.5 tháng ở Brazil.
You're a hard man to find.Tìm được anh thật khó khăn.
You even have the accent right.Anh nói được giọng bản xứ, đúng chứ?
I do say so.Tôi có nói thế mà.
The principal I represent has an offer for you.Thân chủ mà tôi đại diện có lời đề nghị dành cho anh.
He would like three men killed.Ông ấy muốn 3 người phải chết.
Each death must look like an accident.Phải làm cho giống tai nạn.
Your specialty, I believe.Khả năng đặc biệt của anh. Tôi tin là...
Seems that reports of your demise have been greatly exaggerated.Có vẻ như các bài báo cáo về cái chết của anh đã được... phóng đại rất nhiều.
My principal could make that known to certain... interested parties.Thân chủ tôi có thể tiết lộ với vài người hiển nhiên muốn biết.
Which means that your new life here would end rather quickly.Nghĩa là cuộc sống mới của anh ở đây có thể kết thúc rất nhanh,
Or you can do the job and go back to being dead.hoặc anh có thể hoàn thành công việc và trở lại tình trạng Đã chết.
What's your pleasure, Senhor Otto Santos?Quyết định của anh là gì, quý ngài Otto Santos?
Let me make a call.Tôi gọi một cuộc điện thoại đã!
What are you doing?Anh đang làm gì?
Tell your principal it never pays to fuck with the dead.Đi mà nói với tay thân chủ của cô là đừng có mà giỡn mặt với người chết!
Get the fuck on the ground!Nằm xuống! Úp mặt xuống đất đi!
Get the fuck down! Don't look at me!Không được nhìn tao!
- Bishop. - Hello, Mei.- Bishop. - Chào, Mei.
You're different.Anh nhìn khác đấy.
Older.Già hơn thôi.
Something more than that.Có gì đó hơn thế.
I need time to find someone before they find me.Tôi cần thời gian tìm ra một người trước khi họ tìm ra tôi.
Then I'll be moving on.Và tôi sẽ đi tiếp.
Who else is here?Còn ai ở đây nữa?
No one. Diving season's over.Không ai cả. Mùa lặn kết thúc rồi.
Come.Đi nào!
Your home's waiting for you.Tôi đang chờ anh.
How was your trip?Chuyến du lịch thế nào?
It was okay.Cũng ổn.
It was a busy season.Một mùa bận rộn.
But don't worry, no one came near your home.Đừng lo, không có ai đến gần nhà anh.
Nothing's changed.Chẳng có gì thay đổi.
Get some rest.Nghỉ ngơi chút đi.
Hi. How can I help you?Xin chào, tôi giúp gì được cho cô?
Great, you speak English.Tuyệt vời, cô nói được tiếng Anh.
I'm running low on first aid. I'm staying on the boat.Tôi gần hết đồ sơ cứu rồi và đang ở con tàu.
Sure.Tất nhiên rồi.
This is all I have.Đây là tất cả những gì tôi có.
Thanks.Cảm ơn.
If I don't have what you need, I can call our supply boat.Nếu cô không có thứ mình cần tôi có thể gọi tàu tiếp viện của chúng tôi...
They can take you back to Phuket to get it.nó sẽ đưa cô đến Phuket lấy đồ cần thiết.
No, this is great. Thanks so much.Không, đủ rồi. Cảm ơn cô nhiều!
Anytime.Không cần khách sáo!
- ...don't fucking tease me! - Frank-- help!Tránh xa tôi ra!
- Help! - Bishop!- Cứu! - Bishop!
bishop!Bishop!
They're fighting. It's bad.Đánh nhau rồi, thật tồi tê.
You want a piece of me?!Muốn đánh nhau không?
Stay down.Khốn khiếp!
I've met her. She has a backbone.Tôi đã gặp cô ta. Cô ta có một chiếc tàu.
Women like that get killed in these situations.Phụ nữ như thế sẽ bị giết trong các tình huống tương tự.
Domestic squabble, Mei.Cãi nhau thôi, Mei.
Not my business.Không phải việc của cô đâu.
You helped me once.Anh đã từng giúp tôi.
Help her.Giúp cô ấy đi!
Or I Will do it.Không thì tôi sẽ làm!
Hold this.Cầm lấy!
Frank, get the fuck away from me!Frank, tránh xa tôi ra!
Frank!Frank!
Not worth it.Bỏ tay ra!
Bitch!Con khốn!
Let her go.Buông cô ta ra!
Who the fuck are you?Mày là thằng quái nào?!
Please, help me.Làm ơn giúp tôi!
I said, let her go. Last chance.Tôi nói buông cô gái ra. Cảnh cáo lần cuối.
Let go of me, Frank.Buông tôi ra, Frank!
You don't want to do that.Anh không muốn làm thế đâu!
Fuck you!Biến mịa mày đi!
Is he dead?Anh ấy chết rồi hả?
Bishop.Bishop.
Shit.Ôi khỉ thật!
Take her ashore. I'll deal with the boat.Đưa cô ta vào bờ. Tôi sẽ xử lý con tàu.
Okay.Được thôi.
- Bishop. - Where is she?- Bishop. - Cô gái đâu rồi?
Sleeping. In your bungalow.Đang ngủ... ở chỗ của anh.
What's going on?Chuyện gì đang xảy ra vậy?
Gina Thornton. American.Gina Thorne, người Mỹ.
- That's you, right? - Yeah.- Là cô đúng không? - Phải.
You're the second woman who has my picture in her phone.Cô là người phụ nữ thứ hai có hình của tôi trong điện thoại.
The first was working for a guy called Crain.Người đầu làm việc cho một tay tên là Craine.
Name ring a bell?Nhớ ra gì không?
The only thing you got right was my name.Thứ duy nhất anh nói đúng là tên tôi.
The first woman was a messenger.Người đầu là người đưa tin.
Is that what you are?Đó là cô?
So what's the message?Vậy thì lời nhắn là gì?
I already told you--Tôi đã nói với anh rồi.
Tell me about Crain.Nói cho tôi biết về Crain!
What are you supposed to do for him?Cô phải làm gì cho hắn?
Where is he?Hắn ta ở đâu?
Fine. I'll talk.Được rồi. Tôi nói!
Look... I don't work for Crain.Tôi không làm việc cho Crain.
That's the truth. But he did send me.Đó là sự thật. Nhưng hắn ta đã cử tôi tới.
Where is he?Hắn ở đâu?
- I don't know. - Why are you here?- Tôi không biết. - Tại sao cô ở đây?
He has something on me.Hắn ta nắm thóp tôi.
I had no choice.Không còn sự lựa chọn.
Right.Phải rồi.
Any of his men nearby?Có người của hắn quanh đây không?
He didn't say, I didn't ask.Hắn ta không nói, tôi không hỏi.
What about Frank?Frank thì sao?
Part of the setup.Một phần của tổ chức.
Explain.Giải thích đi.
He was supposed to get mean, I escape to this island.Lẽ ra hắn ta phải giúp tôi vào... trốn thoát đến hòn đảo.
It wasn't meant to be real.Chúng tôi không định làm thật
But then Frank got drunk and attacked me.nhưng rồi Frank say xỉn và tấn công tôi.
Crain wanted me to look like a victim.Và Crain muốn tôi trông như nạn nhân...
And get next to me?Để tiếp cận tôi.
Yeah.Đúng.
But Frank took his part too far.Vậy là Frank diễn quá lố
So we meet. What next?nên chúng ta gặp nhau. Tiếp theo là gì?
I use the cell and call the pre-programmed number.Tôi sử dụng điện thoại và gọi vào số đã chuẩn bị sẵn.
Let it ring once. After that, I don't know.Để nó reo một lần. Sau đó thì tôi không biết.
My new girl gets kidnapped is what.Cô gái mới tới bị bắt cóc... Thử đoán xem?
What?Sao?
The thought didn't cross your mind?Cô không nghĩ ra cái quái gì à?
Okay, so you fall for me, and Crain thinks he has leverage on you.Họ thấy anh tàn tạ vì tôi và Crain, cho rằng bản thân có ảnh hưởng nhờ anh.
Why?Tại sao?
Well, to force me to do something I don't want to do.Để bắt tôi làm những việc tôi không muốn.
What is it that you do?Anh đã làm gì?
I'll make the call, not you. I choose when they come.Tôi đã gọi, không phải cô. Khi họ đến đây.
Then I'll take Crain out.Và tôi sẽ hạ tay Crain đó.
No. I'm not going to help you kill anyone.Không! Tôi không tiếp tay cho anh giết ai đó hết.
Do you really believe that CrainCô thật sự tin tên Crain đó...
lets the people he blackmails into helping him, live?nhờ những người hắn tống tiền giúp hắn sống sót hả?
I've spent my whole life setting people up to die.Tôi dành cả cuộc đời mình dàn dựng để giết người khác.
I can set you up to live.Và đã giúp cô sống sót.
My father was a doctor of Eastern medicine.Bố tôi là bác sĩ trung tâm y tế phía đông.
He was a healer.Ông ấy chữa trị cho mọi người.
Bishop used to study with him.Bishop từng học với ông ấy.
To learn how to heal?Học cách chữa trị?
A man like him?Người như anh ta?
I thought so, too.Tôi cũng tưởng thế
But my father understoodnhưng bố tôi đã thấu hiểu...
that those who have been hurt the most often have the greatest ability to heal.rằng những người từng tổn thương nhiều nhất thường có khả năng chữa trị tuyệt vời nhất.
Eighteen months ago,18 năm trước,
special military operative, Gina Thornton, left the war zone in Afghanistanmột đặc vụ, Gina Thorne, đã rời khỏi khu vực chiến tranh ở Afghanistan...
to offer humanitarian assistance in Cambodia.để đề nghị được hỗ trợ nhân đạo tại Campuchia.
After my last deployment, I just needed a change.Sau lần cuối được triển khai, tôi cần thay đổi gì đó.
Too many innocent people getting caught in the line of fire.Quá nhiều người vô tội vướng vào vùng khói lửa chiến tranh.
Rules of engagement made it impossible to prevent.Do quy luật giao chiến mà gần như không thể...
And then, you know, when I came to Phnom Penh, I, uh,và rồi mọi người biết đấy khi tôi đến Phnôm Pênh.
I don't know, it just felt right here.Tôi ừm... tôi không biết nữa. Chỉ là tôi cảm thấy đúng đắn khi... ở đây.
And, um, I felt like I can maybe do something good with my life.Và ừm... tôi nghĩ rằng mình có thể làm gì đó tốt đẹp trong cuộc đời mình.
I can't afford any surprises.Ta không thể có bất ngờ.
Need to know what Cram has on you.Nên hãy nói tôi biết Crain đã nắm được thóp gì của cô?
I run a shelter for victims of human trafficking in Cambodia.Tôi đang điều hành một mái ấm cho nạn nhân bọn buôn người ở Campuchia.
There's always been an issue or two, but I've managed to handle it.Luôn có một hai vấn đề rắc rối nhưng tôi có thể giải quyết được.
A few weeks ago... one of my staff members was kidnapped.Vài tuần trước... một trong các nhân viên của tôi bị bắt cóc.
Two days later, she was thrown off a truck at my front door.Hai ngày sau, cô ấy bị ném xuống từ một chiếc xe tải ngay trước cửa nhà tôi.
Beaten. Died within an hour.Bị đánh đập... chết trong vòng 1 tiếng.
Crain sent this asshole, Jeremy, who said it was just a tasteCrain cử đến một tên khốn, Jeremy. Hắn nói đó chỉ là mở đầu cho
of what he'd do to everyone at the shelter.những gì hắn sẽ làm với mọi người ở nơi trú ẩn.
Including the children.Kể cả trẻ em.
They are my weakness. All the leverage Crain needed.Họ là điểm yếu của tôi. Đó là ưu thế Crain cần.
So, you see, I didn't have a choice. I had to do what Crain wanted me to.Nên anh thấy đấy, tôi không còn sự lựa chọn khác. Tôi phải làm những gì Crain muốn tôi làm.
- What are you doing? - Hold my hand.- Anh đang làm gì thế? - Bình tĩnh nào,
It's for (Brain's people.có người của Crain.
They're watching.Chúng đang theo dõi.
Where?Ở đâu?
Two men in the Zodiac.Hai người ở Zodiac.
Out in the ocean.Trên biển.
There you are. Come on, you two.Hai người đây rồi! Đi nào.
You're gonna miss the best part.Hai người sẽ lỡ mất phần hay nhất mất.
Give me your hands.Đưa tay cho tôi.
Hold this, please.Giữ cái này nhé.
- We can just get a drink and... - No, you will not.- Ta đi uống gì đó thôi. - Không, anh không được đi.
- You will stay right there. - Mei...Đứng yên đó nhé.
- Thank you very much. - What are you doing?- Cảm ơn rất nhiều! - Cô đang làm gì thế?
All couples have to be tied together.Tất cả các đôi tình nhân phải trói buộc với nhau.
But we're not a couple.Nhưng chúng tôi không phải.
You sure looked like it on the beach.Hai người nhìn giống y như vậy trên bãi biển!
So... do you go to weddings... a lot?Nên ừm... anh có hay tham gia đám cưới không?
Not my idea of a good time.Tôi không nghĩ đó là thời gian vui vẻ.
Me neither.Tôi cũng vậy.
Here.Đây.
We supposed to drink this?Chúng tôi phải uống nó hả?
No. Put your fingertips in itKhông, đưa tay chấm chút nước trong đó...
and place three dots on each other's foreheads for good luck.và chấm ba chấm lên trán của mỗi người để cầu may mắn.
- Enjoy. - I could use some good luck.- Tận hưởng nhé. - Tôi có thể cần chút may mắn.
"Enjoy"?Tận hưởng?
Okay, my turn.Được rồi, đến lượt tôi.
Come on, let's just get a drink. Leave that.Đi uống gì đó thôi nhé? Tôi xong rồi.
All right. One second.Được thôi. Chờ một lát.
This is a great look for you.Nhìn đẹp trai đó.
You missed a spot.Anh lau thiếu một chỗ này.
It's really kind of stuck.Anh thích thế.
Okay, okay.Được rồi, được rồi.
Next time, use your shoe.Lần tới dùng giày của cô.
I love this song.Tôi biết bài này.
- This a Thai song? - Yeah.- Bài nhạc Thái này? - Phải.
It's so good.Hay lắm.
Wanna dance?Anh muốn nhảy không?
No, don't worry.Không. Đừng lo.
I don't-- I don't want to dance with you.Tôi không muốn... Tôi không muốn nhảy với anh.
What, you think I'm a bad dancer?Cô thật sự nghĩ tôi nhảy dở ẹc à?
- You look like you're a terrible dancer. - Fine.Anh trông giống vậy lắm.
Hey.Này.
I... I just wanted to thank you for everything.Tôi, ừm... Tôi chỉ muốn nói cảm ơn thôi vì mọi thứ.
Everything?Mọi thứ?
And I wanted to apologize for... getting you into this mess.Và tôi muốn xin lỗi vì... đã kéo anh vào mớ rắc rối này.
Those kids are everything to me.Bọn trẻ là tất cả mọi thứ đối với tôi.
If they get trafficked or... or killed...Nếu chúng bị bán đi hoặc... bị giết...
I couldn't bear it.tôi sẽ không thể chịu nổi.
I understand.Tôi hiểu.
I was an orphan, too.Tôi cũng là cô nhi.
I was sold to an East End gangsterTôi bị bán cho một băng nhóm ở phía đông,
who specialized in training child soldiers.chuyên đào tạo binh lính trẻ em.
Cram was there, too.Crain cũng ở đó.
What happened?Chuyện gì đã xảy ra?
I escaped, he didn't.Tôi đã thoát được, hắn thì không.
No doubt they blamed him.Tôi chết, họ đổ lỗi cho hắn.
Took it out in blood.Vì tội xúi giục!
So now he blames you.Nên giờ hắn đổ lỗi cho anh.
Yeah, this is his payback.Đây là sự trả đũa của hắn!
Oh, God. I'm so sorry.Chúa ơi, tôi rất xin lỗi.
It's not your fault.Không phải lỗi của cô.
What are we gonna do?Ta phải làm gì đây?
I worked it out.Anh sẽ giải quyết.
Supply boat from the back side of the island, out of view.Có một thuyền tiếp tế ở phía sau hòn đảo, khuất tầm nhìn.
By tomorrow night, you'll be out of danger.Tối mai em sẽ được an toàn.
Your kids, too.Cả đám trẻ con nữa.
It's all arranged.Đã sắp đặt sẵn hết rồi.
What about Cram'?Và Crain thì sao?
I'm not doing his three kills.Anh sẽ không giết ba người giúp hắn.
Once you're safe, there's only going to be one. Him.Nếu có người chết thì cũng chỉ có một. Hắn.
But they'll never let you near him.Nhưng bọn chúng sẽ không bao giờ để anh đến gần hắn.
They'll never know I was there.Em chưa từng biết anh đã ở đó.
I want you to hold on to something for me.Anh muốn em giữ giúp anh một thứ...
Until I come back.cho đến lúc anh trở lại.
My father gave this to me.Bố anh đã đưa anh cái này.
It's the only memory I have of him.Đây là kí ức duy nhất của anh về ông ấy.
I'll keep it safe.Em sẽ giữ nó an toàn.
That's (Brain's guy.Đó là Jeremy... tay chân của Crain.
Look at me.Nhìn anh này.
Remember, I'll make sure to get you home.Anh sẽ giúp em.
Trust me.Tin anh nhé.
bishop!Bishop!
bishop!Bishop!
Help!Cứu.
bishop!Bishop!
bishop!Bishop!
Mr. Crain, I have him right here.Ngài Craine, tôi mang hắn ngay đây.
Tell me how to find you face-to-face.Nói tôi biết cách tìm ra anh, mặt đối mặt.
Are we done?Xong chưa?
Follow me.Đi theo tôi.
Sit down.Ngồi xuống.
Please, don't move.Vui lòng đừng cử động.
I'd listen to her if I were you, Arthur.Tôi sẽ nghe cô ấy nếu tôi là anh, Arthur ạ.
No need for guards or gunsKhông cần lính canh hay súng
when the man you want's sitting on a pound of Semtex.khi người mình muốn đang ngồi trên cái chảo của Semtex.
How did you find me, Riah?Làm thế nào anh tìm thấy tôi, Riah?
What, no, "Hello. Nice to see you after all these years"?Ừm. Xin chào. Rất vui được gặp lại anh sau từng đó năm.
But then, you always were one for getting down to business.Nhưng rồi anh luôn rất giỏi trong việc tránh liên quan.
How did I find you?Làm sao tôi tìm thấy anh ư?
You should know better than anyone, Arthur,Anh phải biết rõ hơn ai hết chứ, Arthur.
there's no privacy anymore.Giờ làm gì còn thứ gọi là riêng tư.
Not with wonderful things likeVới những công nghệ tuyệt vời như thiết bị
facial recognition and satellite tracking.nhận diện khuôn mặt này, dò vệ tinh này.
I'm going to give you something I never give anyone;Tôi sẽ tặng anh một thứ tôi chưa từng đưa cho ai.
chance to walk away.Cơ hội để rời khỏi.
Give me the girl and walk away.Đưa tôi cô gái và đi đi.
I see you've developed a sense of humor over the years.Tôi nghĩ rằng sau từng đó năm, khiếu hài hước của anh đã tiến bộ ghê đấy chứ.
But if it's all the same: no. I need you. You're the best.Nhưng liệu mọi thứ còn y như thế không? Không. Tôi cần anh. Anh là người giỏi nhất.
Open it.Mở ra đi.
I need you to eliminate three people.Tôi cần anh khiến ba người này biến mất.
And this is the first.Và đây là người đầu tiên.
His name is Krill. Mass-murderer and warlord.Tên hắn là Krill. Kẻ giết người hàng loạt và là kẻ cầm đầu.
He's also the highest-profile arms dealer in Africa.Hắn cũng là tay buôn vũ khí cao cấp ở Châu Phi.
He's imprisoned on Penjara Kaedah in Malaysia.Hắn đang ở tù ở Penjara Keday, Malaysia.
His imprisonment is what keeps him secure.Việc ở tù giúp hắn được an toàn.
It's impossible for his enemies to get to him.Kẻ thù của hắn không thể làm gì được.
And this?Và cái này?
It's important that you swallow it only after the kill,Quan trọng là anh phải nuốt nó sau khi giết hắn...
or the fuel cell will degrade and we'll never find you.không thì phần nhiên liệu sẽ suy giảm và chúng tôi sẽ không thể tìm ra anh.
Where's Gina?Gina đâu?
Do the three kills, Arthur. Get the girl back.Thực hiện ba vụ giết người này đi, Arthur. Để đưa cô gái trở lại.
Even if you don't love her, you at least owe her, no?Kể cả khi anh không yêu cô ta, anh vẫn nợ cô ta mà, đúng không?
I mean, she's in this shit because of you.Ý tôi là cô ta vướng vào đống rắc rối là vì anh.
How do I know you'll keep her alive?Làm sao tôi biết chắc cô ấy còn sống?
Finish your kill, get a video call.Sau khi anh giết hắn, anh sẽ nhận một cuộc gọi video.
After the last one, you'll receive instructions where to find her.Sau khi giết người cuối cùng, anh sẽ nhận được hướng dẫn chỉ chỗ tìm cô ta.
And your word's good, is it?Lời anh đáng tin phết nhỉ?
Good heavens, absolutely not.Hoàn toàn không ư?
But I do have a very keen sense of self-preservation.Nhưng tôi có bản năng sinh tồn rất tốt.
I know that cheating you will only make me your target.Tôi biết rằng lừa dối anh chỉ biến tôi thành mục tiêu mà thôi.
And since that concludes our business for the moment,Và vì tôi đã bàn xong chuyện làm ăn vào lúc này...
I wish you bonne chance.Tôi chúc anh "bonne chance" (Tiếng Pháp nghĩa là may mắn)
Come on, let's go.Đi thôi!
The prison is 70 miles out to sea,Nhà tù cách biển 70 dặm,
set atop cliffs more than 100 meters highnằm trên một vách đá cao hàng trăm mét.
and surrounded by shark-infested waters.Bao quanh là vùng săn mồi của cá mập,
So, basically impossible to get in, and nobody has ever gotten out.Nên, về cơ bản là không có cách xâm nhập. Và chưa có ai từng thoát được.
It will be even harder to get your man.Tiếp cận người mình muốn còn khó hơn.
He's surrounded at all times by his team of loyal soldiers.Xung quanh hắn lúc nào cũng có tay sai trung thành.
Getting him alone will be your main challenge.Làm sao tiếp cận hắn lúc một mình mới là thử thách chính của mình.
Shark repellent. Yes, sir.Martin Basmane có một hình xăm trên mặt.
Thank you.Cảm ơn.
It's powerful stuff.Đây đều là những món "khủng".
Hope you know what you're doing.Tôi hi vọng anh biết mình đang làm gì.
- Hey! ' Hey, hey, hey, you!Này!
What? What? What do you want, huh?Gì? Sao? Anh muốn gì hả?
- Hey, stop. - Yeah, right.Biến đi.
- Stop. - Fuck you.Cút đi.
Martin Basman, you are under arrest.Anh đã bị bắt! Xếp vào hàng!
Thank you.Đi tiếp!
Bishop, remember, it has to look like an accident.Bishop, hãy nhớ. Phải trông giống một tai nạn.
If he dies with a knife in his back, no one will be there to pick you up.Nếu hắn chết với một con dao sau lưng sẽ không ai đến đón anh đâu.
Good luck.Chúc may mắn.
- Who the hell is that? - Krill.- Ai thế? - Krill.
He was an executioner for people like Charles Taylor and the Sudanese militia.Hắn từng là kẻ xử những người như Charles Taylor trong các vụ nổ súng tại vùng chiến sự.
People say he ate the hearts of his victims.Mọi người nói hắn ăn tim của nạn nhân.
Some have relatives who want revenge.Vài người có họ hàng muốn trả thù.
Like that guy over there.Như tên đằng đó.
He used to be Krill's best assassin.Hắn từng là tay ám sát tốt nhất của Krill...
Now all he wants to do is kill him.Giờ tất cả những gì hắn muốn là giết Krill.
But he has his bodyguards constantly protecting him.Nhưng hắn được nhiều tay vệ sĩ liên tục bảo vệ.
You are a good man.Anh là người tốt.
Why don't you join us for dinner?Sao không tham gia ăn tối với chúng tôi?
I'm not sure I like the company.Tôi không chắc mình thích có người ăn cùng.
Then they are not invited.Thế thì họ sẽ không được mời.
Hey. Come, come.Này, đến đây, đến đây.
Come in, my friend.Vào đây, bạn tôi.
There are six murders and 23 stabbings every weekCó 6 vụ giết người và 23 vụ đâm chém nhau mỗi tuần
in this shithole.ở nơi quái quỷ này.
Most of them pointed at me.Hầu hết nhằm vào tôi.
That guy you stopped, he used to work for me.Gã anh đã ngăn lại. Hắn từng làm cho tôi.
Maybe he is still upset that I killed his brother.Chắc hắn vẫn còn điên tiết việc tôi đã giết em trai hắn.
Loyalty is a scarce commodity in my line of business.Trong lĩnh vực của tôi, lòng trung thành là mặt hàng khan hiếm.
Oh, yes.Ồ đúng rồi!
How did you know that he would want to kill me?Sao anh biết hắn muốn giết tôi?
I hear things.Tôi nghe được vài điều.
My juju tells me everything that I need to hear.Nhưng anh không nói tôi biết mọi thứ mà tôi cần phải nghe?
Maybe you weren't listening hard enough.Có lẽ anh không chăm chú lắng nghe.
Do you know who I am?Anh biết tôi là ai không?
Krill.Krill.
You run this place.Anh đứng đầu chỗ này.
Exactly.Chính xác. Và khi tôi ra khỏi chỗ này.
And when I get out of this place, I'm going to run all of Africa.Tôi sẽ đứng đầu toàn Châu Phi.
There could be a job for a man like you.Sẽ có việc cho những người như anh.
I already have a job.Tôi đã có công việc rồi.
- What job? - You.- Công việc gì? - Anh.
Let the man pray.Hãy để anh ta cầu nguyện.
Here he comes.Anh ta đây rồi.
He's right below us.Ngay dưới chúng ta,
Bring up the net.đem tấm lưới lại đây.
Nothing in the net, sir.Chả có gì trong lưới cả.
What the fuck?Cái quái gì?
Looking for someone?Tìm kiếm ai đó à?
I want my call.Gọi điện cho tôi.
Well, Bishop survived.Bishop vẫn còn sống.
Hello, Arthur.- Chào, Arthur.
Happy now?Hài lòng chưa?
Nice work on Krill.Xử lý Krill tốt lắm.
Prison food'll kill you.Hãy làm gì đó để tôi không giết anh.
Put Gina on.Tôi muốn gặp Gina.
Here's your boyfriend.- Bạn trai cô đấy.
Hi.Chào.
How are you holding up?- Em cầm cự sao rồi?
I'm okay.Em ổn.
Crain wanted me to let you know that you have 36 hoursCrain muốn em nói cho anh biết... Rằng anh có 36 tiếng để
to eliminate the next target, or they will eliminate me.loại trừ mục tiêu tiếp theo, không thì họ sẽ giết em.
That won't happen.Chuyện không như thế đâu.
Okay, this is all very sweet, Arthur.Ừm, tất cả chuyện này thật ngọt ngào, Arthur.
But you heard what she said.Nhưng anh nghe cô ấy nói rồi đấy.
You need to pick up the pace.Anh cần phải tăng tốc độ thôi.
This is your next kill. Adrian Cook.Đây là mục tiêu tiếp theo, Adrian Cook.
Did Bishop tell you where he got this?Bishop có kể với cô làm sao anh ta có cái này không?
It belonged to his father.Nó thuộc về bố của anh ấy.
I never saw him take it off. Never.Tôi chưa bao giờ thấy anh ta tháo nó ra... chưa từng.
You know, I wasn't sure there was anythingTôi không nghĩ có thứ gì trên đời
in the world that could break Arthur,có thể tổn thương đến Arthur đến khi
until I saw you wearing this watch.tôi nhìn thấy cô đeo đồng hồ của anh ta.
Now I know he'll do anything for you.Giờ tôi biết anh ta sẽ làm bất kì điều gì vì cô.
In the heart of downtown Sydney, atop a 58-story high-rise,Tại trái tim của trung tâm Sydney, đỉnh toà nhà cao 58 tầng.
is the penthouse suite owned by Adrian Cook,Là một căn biệt thự thuộc sở hữu của Adrian Cook,
the mining and minerals billionaire.tay triệu phú khai thác khoáng sản.
Few people know that he originallyChỉ vài người biết thực chất hắn
made his fortune in human trafficking, specializing in underage sex workers.làm giàu bằng việc buôn người, đặc biệt là lao động tình dục vị thành niên.
He has plenty of manpower protecting him, of course.Hắn có rất nhiều tay sai bảo vệ, dĩ nhiên là thế.
But that's the least of it.Nhưng đó chỉ là ít nhất.
There you go.Đây rồi.
The Sydney Opera House and the Harbour Bridge.Nhà hát Opera Sydney và cầu Harbor.
Cook's paranoia is only trumped by his ego.Cái tôi của Cook càng thể hiện qua sự huênh hoang.
Exhibit A. His cantilever pool.Biểu hiện A. Bể bơi ngoài trời trên nóc nhà.
The walls and floors are all concrete, three-feet thick.Các bức tường và sàn nhà được đúc bê tông dày 0,9m.
Every door is made of six-inch nickel chromium steel.Tất cả cánh cửa được làm bằng thép niken dày 15cm.
That's like 12 armor plates.Giống 12 tấm kim loại của áo giáp.
And the biometric sensors and retina readers at the access pointsVà các cảm biến sinh trắc học cũng như mạng lưới các điểm truy cập REND
are impossible to hack.gần như không thể đột nhập.
It's a fortress in the sky.Nó là một pháo đài trên không.
Mr. Clark. Good to meet you. Shall we?Ngài Clark. Rất vui được gặp ngài, ta đi chứ?
So each apartment has over 300 square meters of premium living space.Mỗi phòng rộng hơn 300 mét vuông.
But this one gets the Sydney sunset.Từ nơi này ngài có thể nhìn thấy cảnh mặt trời lặn.
The specifications are all in the brochure.Các đặc điểm đặc biệt đã được đề cập hết trong quảng cáo.
Let me show you the detailed floor plan.Để tôi phân tích chi tiết nhé.
We've got Italian tiles running completely across here.Chúng tôi đã lát hoàn toàn bằng gạch Ý trên đây.
- Oh, excuse me. - Sure.Xin lỗi.
Hello? Samantha Burns.A lô? Samantha Burns.
Hello?Xin chào?
Sorry about that. So, where were we?Thật xin lỗi, ta nói đến đâu rồi?
You were about to tell me about the floor plans.Cô định giới thiệu tôi phần sàn nhà.
Oh, yes.Đúng rồi.
But we're not dumping on the reef.Nhưng chúng tôi không bán các rạn san hô.
"Near" is not on.Không hề tốt chút nào...
And if the tree-huggers do kick up, well, then...Và nếu cây huggers làm tung tăng, tốt, sau đó...
Yeah. That's right.Vâng. Đúng vậy.
Now I've gotta go. Now I've gotta go.giờ tôi phải đi rồi.
Everyone, evacuate!Mọi người, tránh đi!
Call the police!Gọi cảnh sát đi!
Billionaire Adrian CookTriệu phú Adrian Cook đã tử vong
plunged 76 floors to his death this morning,sau khi ngã từ tầng 76 vào sáng nay
when the glass pool of his Sydney penthouse collapsed.khi bể bơi ngoài trời của vị này tại căn biệt thự ở Sydney sụp đổ.
Although authorities...Mặc dù chính quyền...
Give him his call.Gọi điện cho anh ta.
Okay.OK.
...described his death as a tragic accident,Cảnh sát nhắc đến cái chết của ông như một thảm kịch
effectively ruling out foul play.và có ảnh hưởng rộng lớn.
- Ready. - Go ahead.- Sẵn sàng. - Tiến lên.
Bishop, your watch stopped.Chào. Đồng hồ của anh đứng rồi.
I think it's a sign.Em nghĩ đó là một dấu hiệu.
Maybe it just needs cleaning.Có lẽ nó chỉ cần được sửa chữa.
No. Look closer.Lại gần hơn.
Son of a bitch!Con khốn.
All right?Xin chào?
This the harbor master's office?Văn phòng giám đốc cảng phải chứ?
Yeah, it is. How may I assist you?Phải, đúng thế.
My name is Tom Silva.Tên tôi là Tom Silver.
Some bastard in a bloody gray yacht just scraped my vessel.Tên khốn nào đó ở nghĩa địa vừa phá hư tàu của tôi.
I have the hull number,Tôi có số thân tàu nhưng bên bảo hiểm
but my insurance needs the owner's details.của tôi bảo cần thông tin của chủ sở hữu.
Okay, mate. Go ahead.Được rồi, anh nói tiếp đi ạ.
WRX 489-674-2239.W RX 489-674-2239 .
Okay. Give me one moment.Vui lòng đợi một lát. Đúng rồi, tôi có thông tin chi tiết.
The vessel's berth is in Sydney Harbour on Pier 7.Đấy là tàu thường xuất hiện ở Sydney, cảng 7.
That's about it.Xin lỗi, anh...
If you need any further details...Tàu của anh đó.
The boat you're looking for is gone, mate.Rất tốt.
It's a big one, too.Là loại lớn nữa.
Head out of the harbor. It couldn't have gone far.Thẳng ra cảng đi, chưa thể đi ra được.
It's your money, boss.Ngài có vẻ tức giận, thưa sếp.
There! East!Nhìn kìa. Đó. Phía đông.
Come out of the sun, so he can't see you.Đi theo hướng mặt trời để hắn không thấy được anh.
Drop it down to 6O feet and hold it steady.Thả nó xuống 18m và giữ chắc nó.
Got it. I'm heading aft deck.Rõ. Tôi cho cập bến.
Hey!Này!
Take him out!Bắt nó ra!
Go.Đi.
Go, go!Đi đi!
bishop!Bishop!
You know your problem, Bishop? You just can't help yourself.Anh biết vấn đề của mình không, Bishop? Anh không thể kiềm chế bản thân được.
That's how I knew you'd come back for her.Tôi biết anh sẽ trở lại vì cô ta.
That's your weakness.Đó là điểm yếu của anh.
Now do the third kill, or the girl's dead.Giờ thì giết người thứ ba đi hoặc là cô ta chết.
Take him down below. And give him a proper sendoff.Đưa anh ta xuống bên dưới. Tiễn cho đàng hoàng đấy.
Bishop, if you pull another stunt like that,Bishop, tôi cảnh cáo anh nếu anh còn làm mấy pha như thế
our deal is off, and you'll never see your little girlfriend again.thì thoả thuận của chúng ta chấm dứt. Và anh sẽ không bao giờ gặp lại bạn gái.
Now, playtime's over.Giờ thì, giờ chơi kết thúc rồi.
Go to the port town of Varna, on the Black Sea.Hãy đến thành phố cảng Varna ở vùng Biển Đen.
That's where you'll find your third kill.Đó là nơi anh sẽ tìm thấy mục tiêu thứ ba.
His name is Max Adams, a wealthy American arms dealer.Tên hắn là Max Adams, tay buôn vũ khí giàu có người Mỹ.
On the north side of Varna, you'll find a truly vulgar memorialỞ phía bắc Varna, có khu tưởng niệm
to Bulgarian communism...thuộc về chế độ Cộng sản Bulgaria.
Adams spent a fortune restoring itAdam dành cả số mệnh khôi phục nó
and putting in the most comprehensive security system.và thiết lập hệ thống an ninh tiên tiến nhất.
But the interesting part is what you don't see.Thú vị là những phần anh không nhìn thấy được.
Hidden in the mountainside below is the sub pen.Giấu kín bên trong ngọn núi bên cạnh là một tàu ngầm.
Adams stocks his U-boats with intercontinental ballistic missiles.Adams chất đầy các chiếc U-boat với hàng tá tên lửa xuyên lục địa.
Nobody gets in or out. Many have died trying.Không có ai từng vào hay ra. Nhiều người đã chết khi cố gắng xâm nhập.
So, needless to say, this will be the hardest site to penetrate by far.Nên không cần phải nói thêm, đây sẽ là nơi khó nhất phải vượt qua. Cho đến giờ.
On top of all that, Krill and Cook's deaths may have Adams on the defense.Trên hết, cái chết của Krill và Cook đã khiến Adams tăng cường phòng vệ.
You have 24 hours.Anh có 24 giờ.
You're using me to take out the competition.Anh đang sử dụng tôi để loại bỏ đối thủ cạnh tranh.
We will dispatch helicopter. Cử đội cứu hộ trực thăng đi ngay.
Once you reach the compound,Khi tới nơi,
you'll have to deal with several layers of security.anh sẽ đối mặt với nhiều loại hệ thống an ninh.
The building has its own power system, oxygen supply,Toà nhà có nguồn cung cấp năng lượng
and a state-of-the-art panic room.và không khí riêng.
Good luck, Arthur.Và cả một phòng an toàn.
Open the goddamn door.Chúc may mắn, người anh em.
Please?Mở cái cửa khốn khiếp này ra.
Call me when you know something.Làm ơn.
No sign of the intruder, Mr. Adams.Gọi tôi khi anh biết được gì đó.
That's because he's sitting right in front of meKhông có dấu hiệu xâm nhập, thưa ngài Adams.
here in the safe room, jackoff.Đó là bởi vì hắn đã đứng trước mặt tao trong phòng an toàn, bọn ngu ngốc.
Magnificent. Even if it is all stolen and looted.Kể cả thậm chí chỉ toàn là đồ trộm cắp và cướp bóc.
Cube-futurist totalitarianism.Các tính năng khoá bằng bàn phím và màn cửa bằng titan.
Of course it's magnificent. Like... dinosaur bones.Tất nhiên phải tuyệt hảo rồi. Giống xương khủng long vậy.
It's 119')'-Đáng buồn thay.
Who the fuck are you?Mày là tên quái nào?
I'm here to talk.Tao đến để nói chuyện.
Lose your cell phone?Điện thoại đâu?
I should've hired those guys from Houston.Lẽ ra tao phải thuê bọn Houston.
All right, what is it that you want to talk about?Mày muốn nói chuyện gì?
I want to help you avoid an accident.Tao muốn giúp mày tránh một vụ tai nạn.
Krill, Cook, that was you.Vậy là, Krill và Cook, là mày sao?
I warned those guys that one day Crain would come after all of us.Tao đã cảnh báo tụi nó một ngày nào đó tay Crain sẽ săn lùng tụi tao.
Cappuccino? Espresso?Cappuccino hay Espresso?
Espresso. No sugar.Espresso... không đường.
Krill was a warlord, and also the number-one arms dealer in Africa.Krill là Warlord, cũng là tay buôn vũ khí số một ở Châu Phi.
Cook used his mining empire as a cover to control the Asian franchise.Có thể dùng đế chế khai thác khoáng sản để che đậy quyền kiểm soát quyền thương mại Châu Á.
You got Europe, most of South America.Châu Âu, hầu hết phía Nam Châu Phi.
North America, too, if you count Mexicans.Bắc Mỹ nữa, nếu tính luôn Mexico.
That didn't leave much for Crain.Không còn nhiều cho Crain.
So I have a deal for you.Nên tao có thoả thuận này với mày.
Well, I'm a dealer.Ừm... Tao là thương nhân mà.
We can talk about it.Ta có thể bàn bạc.
I've been called a lot of ugly names over the years,Tôi từng bị gọi bằng đống tên xấu xí trong nhiều năm.
Communist, socialist, racist, fascist...Cộng sản, chủ nghĩa xã hội, phân biệt chủng tộc,
None of which is true, of course.không cái nào đúng cả.
Well...Dĩ nhiên...
I'm certainly not a communist.Rõ ràng không phải là cộng sản.
You just admire their architecture.Ông chỉ ngưỡng mộ kiến trúc của họ thôi mà.
I believe in fair play.Tôi tin vào cuộc chơi công bằng.
I saw the David and Goliath story play out on the frontlines of Vietnam.Tôi chứng kiến câu chuyện của David và Goliath, ngay đường biên giới của Việt Nam.
Soviets in Afghanistan. Ethnic cleansing in Bosnia.Và binh lính Liên Xô ở Afghanistan. Diệt chủng sắc tộc ở Bosnia
Chemical weapons on the Kurds.và vũ khí hoá học ở Kurds.
The little guy is always gonna need a slingshot,Người nhỏ bé luôn luôn cần một khẩu súng cao su.
and somebody's always gonna pay for it.Và ai đó sẽ phải trả giá.
An arms dealer with a moral clause.Một tay buôn vũ khí có động cơ đạo đức.
Let's talk about Crain. We both need him gone.Hãy nói về Crain nào. Hai ta đều cần hắn biến mất.
The question is, how do we accomplish that? He's got an army around him.Câu hỏi làm sao đạt được điều đó? Hắn có quân xung quanh.
We need something tempting enough so that Crain uses his men to go after it.Khi có điều gì đủ hấp dẫn, Crain sử dụng người của mình đi đến và thực hiện cho hắn.
- What do you have in mind? - Your submarine pen.- Anh đang nghĩ gì? - Có chút cản trở.
Have them search for weapons, treasure...Trong quá trình tìm kiếm vũ khí và kho báu.
Your corpse.Xác của ông.
What?Cái gì?
You'll have to die.Ông phải chết.
Well, that's easy.Dễ thôi.
Although it will cost a tremendous amount of money.Dù phải tốn bộn tiền đấy.
You can afford it.Ông dư sức trả mà.
Are the boats all secured?Tất cả hàng an toàn chưa?
Yes, sir.Rồi, thưa ngài.
- Batteries charged? - Yes, sir.- Pin đã sạc chưa? - Rồi, thưa ngài.
- Fully provisioned? - Yes, sir.- Cung cấp đầy đủ? - Rồi, thưa ngài.
You get those Russian girls in here last night for the crew?Anh đã đưa mấy cô nàng tối qua đến cho mọi người chưa?
Yes, sir.Rồi, thưa ngài.
Well, looks like we're ready to go.Ừm... ta sẵn sàng xuất phát.
Stay here.Ở đây.
There was an explosion, and Mr. Adams fell into the water.Có một vụ nổ và ngài Adams phải vật lộn trong làn nước.
His security, they tried to reach him, but the rocks came down,Đội bảo vệ của ngài ấy, họ đã cố đến chỗ đó. Nhưng đá rơi xuống và
and he was buried under the water. Gone.ngài ấy bị chôn sống dưới đáy biển khơi. Ra đi rồi.
Oh, my God.Lạy Chúa.
I never imagined that dying would be so goddamn invigorating!Tôi chưa bao giờ tưởng tượng được, chết có thể khiến mình tràn đầy sinh lực.
Stay out of sight for two days.Tránh đi vài ngày.
After that, you can invigorate all you want.Sau đó ông có thể tái sinh theo ý mình.
You calling for the driver?Gọi lái xe chưa?
Making dinner reservations?Hẹn lịch ăn tối?
Checking in with Mom?Báo cáo với mẹ?
I'm calling Crain to make sure he takes the bait.Tôi gọi Crain để đảm bảo hắn "cắn câu."
You do know how to put on a show.Anh thật biết cách trình diễn.
There's a pier a few miles north of Varna.Có một mũi đất ở phía Bắc Varna vài dặm.
Be there tomorrow with the girl.Gặp ở đó ngày mai.
Not until I see Adams' body.Không cho đến khi tôi thấy xác.
You'll find him with his most prized possessions.Anh sẽ tìm thấy hắn trong gia tài giá trị nhất của hắn.
In his submarine pen.Trong tàu ngầm.
Get over there. Find Adams' body.Đến đó, đi tìm xác của Adams.
Secure everything inside the pen.Đảm bảo mọi thứ an toàn.
And... what about Bishop?Còn Bishop?
Kill him.Giết hắn.
Jeremy, point the camera forward, so I can see.Jeremy, đưa máy đến trước để tôi có thể nhìn.
All right. Let's go. Fan out.Tốt. Đi nào. Quạt phía ngoài.
Where the hell is Bishop?Bishop ở chỗ quái nào?
Sir, it's clear.Trống không.
Two-one clear.2-1 trống.
- Contact right rear. - Take cover!- Kết nối đi. - Núp đi!
Take cover! Take cover!Núp đi! Núp đi!
Go, go, go!Đi, đi, đi!
Motherfucker!Tên khốn khiếp!
Anything?Có gì không?
No sign of him, Mr. Crain.Không có dấu vết gì của hắn, ngài Crain.
Stay sharp. Bishop's coming. You can count on it.Giám sát chặt chẽ. Bishop đang đến, tin chắc điều đó đi.
- What's going on? - Your boyfriend's coming to die.- Chuyện gì đang xảy ra vậy? - Bạn trai cô sắp chết.
And you're the bait. Move!Cô là mồi. Đi!
Come on, Bishop.Thôi nào, Bishop.
I know you're not going to let her die.Tôi biết anh sẽ không để cô ta chết đâu.
Clear.Trống.
Nothing here.Ở đây không có gì.
Yeah, we're clear.Vâng, dọn sạch rồi.
Bring her to the bridge.Đưa cô ta ra mũi tàu.
Let's move.Đi nào.
Let's go. We have three minutes before it blows.Đi thôi. Ta có 3 phút trước khi phát nổ.
Gina. You okay?Gina. Em ổn chứ?
I'll be fine.Em ổn.
Let me see. Oh, shit.Đưa anh xem. Chết tiệt!
I saw Crain doing something on the console.Em thấy Crain làm gì đó với bảng điều khiển.
What's going on?Chuyện gì thế?
Crain is trying to kill us.Hắn cố giết chúng ta.
Let's go.Đi thôi.
Move this shit on the boat, now!Di chuyển phần bảo vệ của con tàu ngay!
Yes, sir.Vâng thưa ngài!
- What is this? - Just get in.- Cái gì vậy? - Cứ vào trong đã.
Wait. What are you doing?Khoan. Anh đang làm gì vậy?
Making sure you live.Bảo đảm mạng sống của em.
No! Come with me! Bishop!Không! Vào đây với em! Bishop!
- There he is! - Bishop!- Hắn ta đây rồi! - Bishop!
Find him. Now!Tìm hắn ngay!
- ...move! - Fletcher!Nghe rõ!
Let's get going-Đi thôi.
You never asked why.Mày chưa bao giờ hỏi lí do sao?
I know why.Tao biết tại sao.
'Cause I got out, and you didn't.Tao thoát được và mày thì không.
And here we are again.Và tao lại ở đây.
You deserted me. It's time you paid for that.Mày bỏ rơi tao. Đến lúc phải trả giá rồi.
No chance.Không có cơ hội.
You're gonna get your third kill.Mày sẽ có vụ giết người thứ ba.
But this one won't look like an accident.Nhưng thế này không giống tai nạn cho lắm.
You're a dead man, Bishop.Mày chết chắc rồi, Bishop.
You might get off the boat, but you'll never swim far enough awayMày có thể rời khỏi tàu nhưng sẽ không thể bơi đủ xa trước khi
before she blows.con tàu nổ tung.
Who said I was swimming?Ai nói tao sẽ bơi?
bishop!Bishop!
bishop!Bishop!
bishop!Bishop!
Hey!Này!
Hey!Này!
Were there any survivors?Có ai sống sốt nữa không?
No.Không.
So Bishop never made it.Vậy là Bishop không qua được.
Even legends die.Huyền thoại cũng phải chết.
Dear Mei. I'm back in Cambodia with the kids.Gửi Mei, tôi đã trở lại Campuchia...
The water filter's working.với bọn trẻ và hệ thống cấp nước đang hoạt động.
Thank you so much for your generous gift.Cảm ơn món quà hào phóng.
You have to come here someday.Cô phải đến đây một ngày nào đó.
I think you'd like it a lot.Tôi nghĩ cô sẽ thích nó lắm.
Bishop would have loved it. See you soon. I hope.Hẹn sớm gặp lại. Hi vọng thế.
Lots of love, Gina.Yêu thương nhiều, Gina.
Clever son of a bitch.Rất thông minh!
Sneaky bastard.Tên khốn lén lút!
Bang. You're dead.Bùm, anh chết rồi!
TỪ VỰNG

Represent (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Represent.mp3

/ˌreprɪˈzent/

Trình bày

Demise (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Demise.mp3

 /dɪˈmaɪz/

Cho thuê

Principal (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Principal_1.mp3

/ˈprɪnsəpl/

Chính, chủ yếu

Domestic (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Domestic.mp3

/dəˈmestɪk/

Nội địa

Frank (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/frank.mp3

 /fræŋk/

Ngay thật

Heal (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Heal.mp3

 /hiːl/

Chữa khỏi 

Military (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Military.mp3

 /ˈmɪlətri/

Thuộc về binh lính hoặc quân đội

Orphan (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Orphan.mp3

/ˈɔːfn/

Đứa trẻ mồ côi

Memory (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Memory.mp3

/ˈmeməri/

Trí nhớ

Privacy (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Privacy.mp3

 /ˈprɪvəsi/

Sự riêng tư, đời tư

Eliminate (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Eliminate_1.mp3

/ɪˈlɪmɪneɪt/

Loại ra, loại trừ

Tattoo (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Tattoo_1.mp3

 /təˈtuː/

Hình xăm trên da

Revenge (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Revenge_2.mp3

 /rɪˈvendʒ/

Hành động trả thù

Loyalty (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Loyalty_1.mp3

/ˈlɔɪəlti/

Lòng trung thành

Commodity (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/commodity_1.mp3

 /kəˈmɒdəti/

Tiện nghi, mặt hàng, sản phẩm

Biometric (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/biometric.mp3

/ˌbaɪəʊˈmetrɪk/

(thuộc) sinh trắc học

Brochure (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Brochure.mp3

 /ˈbrəʊʃə(r)/

Sách mỏng hoặc sách nhỏ thông tin hoặc quảng cáo về cái gì

Memorial (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Memorial.mp3

 /məˈmɔːriəl/

Đài kỷ niệm, vật kỷ niệm

CẤU TRÚC

- To apologize for doing something: Xin lỗi vì đã làm việc gì đó

E.g: I wanted to apologize for getting you into this mess.

- Out for blood: Tìm cách trả thù hoặc làm hại ai đó

E.g: To get out for blood!

- Point at someone/ something: Nhắm vào ai/ cái gì đó

E.g: Most of them pointed at me.

- Can afford something: Có đủ khả năng chi trả cái gì đó

E.g: You can afford it.

- Head out: Bắt đầu chuyến đi tới nơi nào đó

E.g: Head out to the harbor.

- To be made of something: Làm bằng cái gì đó

E.g: Every door is made of 6inch nickel-chromium steel.

;