Everest

Loading the player...
TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT
Based on a true story.Dựa trên 1 câu chuyện có thật.
1953 Enmund Hillary and Tenzing Norgay became the first climbers to summit of Everest.Năm 1953 Enmund Hillary và Tenzing Norgay trở thành những người đầu tiên chinh phục Everest.
Over the next 40 years. only professional climbers attempted the same feat.Suốt 40 năm sau. Những nhà leo núi chuyên nghiệp lần lượt thất bại
One in four diedMột trong số bốn người đã chết.
1992 New Zealander, Rob Hall pioneered the concept of commercial guiding on Everest for amateur climbers.Năm 1992, tại New Zealand, Rob Hall đưa ra ý tưởng về việc thương mại hóa khóa hướng dẫn leo Everest cho những người không chuyên.
Over the next four years, his team, Adventure Consultants, successfully led 19 clients to the summit4 năm sau, đội của ông, Adventure Consultants, 19 người đã chinh phục thành công Everest
without a single fatality.mà không chết bớt ai ^^
1996 Other commercial operators follow Rob Hall's lead, including Scott Fischer's Mountain Madness.Năm 1996, một nhóm khác do Rob Hall's dẫn đầu, cùng với nhóm Mountain Madness của Scott Fischer. (Scott Fischer-Nhà leo núi chuyên nghiệp người Mỹ)
More than 20 expeditions compete to summit Everest in the same two week window.Hơn 20 người lên đường chinh phục Everest trong 2 tuần
Please listen up.Nghe tôi nói này.
Guys.Nào mọi người.
We got 2000 feet (ft),Chúng ta còn 2000 feet (ft),
600 vertical metres (m)cao hơn 600 m nữa
to Camp 4.mới đến Trại 4.
Let's rope all the way,Bắt đầu đu dây lên nào,
so I know you can make it.tôi biết các bạn sẽ làm được
Alright, once we get to the Yellow band, we're going to regroup.Được rồi, khi nào tới trại , chúng ta sẽ tập trung lại.
Put on the mask, turn on the gas.Đeo mặt nạ lên nào, và đừng quên bật bình dưỡng khí.
Make sense?Mọi người rõ chưa?
$325 a bottle,325$ 1 bình oxy,
- for oxygen. (6 weeks ago...)(6 tuần trước...)
- It's daylight robbery. (6 weeks ago...)Đúng là cắt cổ mà. (6 tuần trước...)
Yeah. Well, he's cornered the market, he's got itỪ, chợ mà
He reckon there's going to be 20 teams at Base camp this season.Anh ấy tính phải có tới 20 đội ở Trại Chính mùa này
20 teams?20 đội à?
I mean with all the Sherpas and portersTôi nghĩ nếu tính cả mấy người làm trên đó nữa
it's going to be squeeze up there.Thì cứ phải gọi là chật lúc nhúc
Lets... scrum on the ropes right there.Cứ dồn đống dây lại chỗ này.
What is this?Gì thế?
It's Helen's.Của Helen đấy.
It's a little decoration for the mess in.Trang trí cho vui ấy mà.
- Hey, you can wear them on your head, y'hear. - I'll have it, thank you.- Hey, anh đội cái này được đấy
Okay, I got some news.Okay, Tôi có tin này.
- We got Krakauer. - Huh?Krakauer sẽ đi với chúng ta. - Hả?
Oh, yeah!Oh, yeah!
- You stole him from Scott Fischer. - No, he made his own mind.- Anh bắt cóc anh ấy từ Scott Fischer à? Không, anh ấy tự đi đấy.
Good job, Rob.Hay đấy, Rob.
How much is he paying you, Rob?Anh ấy trả anh bao nhiêu vậy, Rob?
Well, he's... only paying for his airfare.Ồ, anh ấy... chỉ phải trả vé máy bay thôi.
but we got 5000 wordsnhưng ta sẽ có 5000 từ
in the magazine and our picture in the front cover.  Huh.trên báo và ảnh tụi mình sẽ ở ngay trang bìa.
That makes it all worthwhile. Right there.Đáng đấy chứ. Bên này.
Or if you get him to the top.Hoặc nếu anh đưa anh ấy lên được Everest.
If... If... How can you say that to me?Nếu... Nếu... Sao lại nói thế với tôi chứ?
- There you go. - I got you.- Đi nào. - À được mà.
You alright? Thanks, Guy. Cheers, mate.Ổn chứ? Cảm ơn nhé. Chào nhé.
- Hey. - Hi, Rob.- Này. - Chào, Rob.
- Good to see you. - Oh, yeah. How are you?- Ôi chào. - Em khỏe không?
- I am good. Oh, look at you. - I know.- Em khỏe. Oh, xem này. - Ừ.
- Big. - Here you go.- Hơi bự nhỉ?. - Em đây rồi.
You good?Anh ổn chứ?
- Yeh, you know. - Okay.- Ừ, anh ổn. - Okay.
Just going to miss you.Sẽ nhớ em nhiều đấy
Let's go, Guy.Đi nào mọi người.
Just-Just go careful, alright?Phải cẩn thận đấy?
- It's just... - Please don't.- Chỉ là... - Đừng.
Come on, please don't worry.Nào, đừng lo thế chứ.
It's just that doing nothing back here that's making me worry.Chỉ là em chẳng thể làm gì được cho anh nên em cứ thấy lo lo
- You're not doing nothing. - No, but...- Đâu phải em không làm gì. - Không, nhưng...
What?Gì vậy?
It's the waiting for you.Đứa nhỏ đợi anh đấy.
- For him. - Ha ha.- Cậu nhỏ. - Ha ha.
- Her. - Her.- Cô nhỏ cũng nên. - Cô nhỏ à?
Just, be back for the birth, Rob Hall.Nhớ đừng về trễ là được , Rob Hall.
You try and stop me.Anh muộn giờ bay mất.
- Okay, I love you. - Go, or I'll cry.- Okay, yêu em. - Đi nhanh đi, không em khóc bây giờ.
Go.Đi đi.
KATHMANDU, NEPALKATHMANDU, NEPAL
March 30th 199630/3/1996
Here.Đây.
- That all you got. - Yeah. That's it.- Chừng đó đồ thôi à. -Ừ, nấy thôi.
I think we're over here.Tôi nghĩ nhóm tụi mình ở bên này
Hey... What work outfit you guys with?Này... Các cậu đội nào vậy?
- Adventure Consultants. - Uh, good, me too.- Adventure Consultants. - Ồ, tôi cũng thế.
I'm Beck. Beck Weathers.Tôi là Beck. Beck Weathers.
Doug Hansen.Doug Hansen.
- Jon Krakauer. - How're you doing?- Jon Krakauer. - Cậu khỏe chứ?
- Okay. - Are you...- Okay. - Có phải...
Krakauer from Outside magazine.Krakauer của tạp chí Outside không?
- Yeah. - Really?- Ừ phải. - Thật à?
What're you doing? Writing or climbing or what?Anh làm gì ở đây vậy? Viết lách hay leo núi hay gì gì vậy?
A little bit of both.Mỗi thứ một ít.
Well. I'll let you know how the Summit goes, okay?Ồ, tôi sẽ kể cho anh đỉnh Everest nó ntn?
- No need, I'll be there. - We'll see.- Chả cần đâu, tôi tự lên đấy được. -Để xem.
What do you do when you're not climbing, Doug?Khi không leo núi thì anh làm gì, Doug?
- What? Work? - Yeah.- Gì cơ? Công việc ấy hả? - Ừ.
Uh, different things. Carpenter. Mailman.Uh, vài thứ khác. Làm mộc. Đưa thư nữa.
- Carpenter. Mailman. - Yep.-Thế à? - Ừ.
- Seriously, you deliver the mail? - Yep, I deliver the mail.- Đùa chứ, anh đưa thư à? - Ừ, đưa thư.
Mailman on Everest?Đưa thư trên Everest à? :d
- Hope so. - Ha ha. I like that.- Biết đâu được. - Ha ha. Hay đấy.
Mailman on Everest.Chú đưa thư trên Everest.
There we go.Đây rồi.
- Beck. - Yeah.- Beck. - Ơi.
You know, he made it to the South Summit on Everest last year.Anh biết không, anh ấy leo tới Nam đỉnh Everest năm ngoái
- Who? Doug did? - Yeah.- Ai kia? Doug ấy hả? - Ừ.
- That's pretty hot for a mailman. - Yep- Chỗ đấy khá nóng cho chú đưa thư rồi. - Yep
Brown's Peak, McKinley.Đỉnh Brown, Núi McKinley.
I never made it up to the top of McKinley myself.Tui còn chưa lên tới đỉnh của McKinley.
I know.Tối biết.
- How did you know that? - 89', right?- Sao mà anh biết được? - Năm 89 phải không?
Ohhh. You done your research.Ohhh. Anh tìm hiểu hết rồi à.
That's what we do.Việc của tôi mà.
GARUDA HOTELGARUDA HOTEL
You, my friends, are following in some very famous footsteps.Các bạn, đang theo bước những con người vĩ đại.
A histroy made famous by George Everest,Lịch sử đã có những người rất nổi tiếng như George Everest,
George Mallory, Tenzing Norgay, Edmund Hillary...George Mallory, Tenzing Norgay, Edmund Hillary...
- And Rob Hall. - lege...- Cả Rob Hall nữa. - Huyền th...
- Yeah. - Oh, yeah.- Phải rồi. - Oh, phải.
legend... lege... legends, all of them.huyền thoại... huyền thoại, tất cả họ.
- Ha-ha-ha... - Eh ha ha...- Ha-ha-ha... - Eh ha ha...
That's right.Phải rồi.
For those of you who dare face the dreams,Cho những ai dám làm điều mình mơ ước,
Adventure Consultants offer something beyond the power of words to describe.Đội Adventure Consultants sẽ cho bạn những thứ còn hơn những thứ có thể nói bằng lời.
And why don't we describe it in the brochure.Và tại sao chúng ta không viết lại nó thành sách nhỉ?
Because it's mostly just pain.Vì chủ yếu toàn thấy đau đớn thôi mà.
- Yes. - Ain't that the truth.- Ừ. - Không sai.
And the odd, if you don't mind, Mike.Thêm nữa, nếu anh không phiền, Mike.
And the odd missing toe.Và cái ngón lẻ này nữa.
There we go.Đây đây.
- Oh. - Ooo.- Oh. - Oh.
To put it simply, guys.Thôi thôi các anh.
Human beings simply aren't built to functionCon người chúng ta không được cấu tạo để
at the cruising altitude of a 747.Chịu độ cao hơn 747m so với mặt biển.
Okay, once we get above here, above the South Col.Okay, khi chúng ta lên tới độ cao đó, bên trên South Col(Tram dừng cao 7925m).
Our bodies will be literally dying and I mean literally dying.Cơ thể chúng ta gần như chết, theo nghĩa đen ý tôi là chết theo nghĩa đen.
It's not called the Death Zone for nothing, guys.Không phải tự nhiên lại gọi nó là Death Zone (Vùng chết - Trên 8000m, thiếu oxy và khắc nghiệt vô cùng, mới coi Wiki)
So, the game is, can we get you up to the topVậy nên, kế hoạch là (the game is), chúng ta sẽ lên tới đỉnh
and down to the bottom before that happens.và đi xuống trước khi có chuyện xảy ra.
- You sure can. - Oh.- Các bạn hoàn toàn có thể. - Oh.
Beck Weathers, ladies and gentlemen.Beck Weathers, thưa mọi người.
You might've noticed he's a bit of a lone star state.Mọi người có thể thấy một chút của "lone star state" ở anh ấy (Nickname của Texas)
100% Texan right here, people. 100% Texan.100% Texan đây. 100% Texan.
You met Mike Groom.Mọi người đã gặp Mike Groom.
I like to introduce you to Andy Harris. - Or Harold.Tôi muốn giới thiệu mọi người với Andy Harris. - Hay Harold cũng được.
Harold had got out of Queenstown.Harold đến từ Queenstown. (Ở New Zealand)
Taranaki actually, originally Canada.Thật ra là Taranaki , Gốc Canada.
Helen and the rest of the team are already on their way up to Base Camp.Helen và phần lớn mọi người trong đội đã lên đường tới Trại Chính
They're setting it up when we get there.Họ chuẩn bị trước cho chúng ta khi tới đó.
- Today is March 30th, people. - Yeah.-Hôm nay là 30/3. - Yeah.
I plan on going to the Summit, May 10th.Kế hoạch của tôi là lên đỉnh ngày 10/5
It's been a lucky day for me in Adventure Consultants,Một ngày may mắn của tôi trong đội Adventure Consultants,
and the weather is usually pretty stable around then.và thời tiết thì khá ổn vào những ngày đó.
So that means,Nghĩa là,
We have 40 days, to train your bodies and your mindsChúng ta có 40 ngày, rèn luyện thể chất và cả tinh thần nữa
to go for it.cho ngày đó.
Now. I know there is a lot of mountaineering experience in this roomGiờ. Tôi biết có nhiều những kinh nghiệm và kiến thức về leo núi ngay trong phòng này
you wouldn't be here without it.nếu không có chúng thì các bạn đã chẳng ở đây.
- Stu, K2, Broad Peak. - Nice.- Stu, K2, Broad Peak. (Tên mấy đỉnh cao cao nhất nhì) - Tốt lắm.
John Taske, 1192m of Mount Kosciuszko.John Taske, 1192m của đỉnh Mount Kosciuszko.( Trường Sơn còn hơn 2500m)
- Ha ha ha... - Eh ha ha...- Ha ha ha... - Ha ha...
- And Yasuko Namba. - Oh.- Và Yasuko Namba. - Oh.
- 6 of the 7 Summits. - Yeah.- Chinh phục 6 trong 7 đỉnh cao nhất. - Yeah.
- An amazing woman. - There you go.- Một người phụ nữ đầy tài năng. - Tốt lắm.
- Let's make it 7. - Thank you.- Hãy làm đủ  7 nhé. - Cảm ơn.
But, Everest though, is another beast. Another beast altogether.Nhưng, Everest, là một con quái vật khác. Một con quái vật hoàn toàn khác.
That's why you're here. Isn't that right, Dougy.Đó là lý do các bạn ở đây. Phải không, Dougy.
Oh, yeah. Yeah.Oh, Phải. Phải.
So, listen. Tonight, that's it for me.Vậy, hãy nghe này. Tối nay, kể cả tôi nữa
Eat, drink, be merry. Tomorrow we trek.Ăn, uống, quậy tưng. Và ngày mai sẽ là một chặng đường dài.
Alright, let's go.Rồi, đi nào.
Alright, folks, hang on.Được rồi, các bạn, giữ chắc.
Okay.Okay.
That's it. Here we go, colonelThế đó. Đi thôi chú phi côngl
Alright, everybody, earbuds.Nào , tất cả đeo nút tai vào.
Take your seats. Buckle in, everyone.Ngồi cẩn thận. Thắt dây an toàn vào nào.
Thanks, bud.Cảm ơn cậu.
Murdock, here we go.Murdock, đi nào.
Okay, everybody.Rồi, mọi người.
Hey, can you believe it.Hey, cậu có tin được không.
Lukla : 9,383 ft 2,860 mLukla : 9,383 ft 2,860 m
Take it easy. Nice work.Từ thôi. Tốt lắm.
Take it easy.Từ từ.
- Ready. - Let's go.- Sẵn sàng. - Đi nào.
You lead the way.Anh dẫn đường đi.
- Are you alright? - Come on, man.- Ổn chứ? - Đi nào, anh bạn.
NAMCHE BAZAAR : 12,303 ft 3,750 mNAMCHE BAZAAR : 12,303 ft 3,750 m
Guys, man want to see your climbing permits.Mọi người, ông ấy muốn xem giấy phép leo núi của mọi người.
Need to see all your climbing permits.Cần kiểm tra tất cả giấy phép leo núi của mọi người.
Thank you very much. We'll see you on the way back.Cảm ơn nhé. Hẹn gặp lại nhé.
Thank you very much.Cảm ơn nhiều.
- All good? - Yeah, yeah. Yeah, you?- Ổn hết chứ? - Ừ, ổn, ổn, còn anh?
- Yeah. - Hey...- Ổn mà. - Hey...
Thanks, Rob.Cảm ơn, Rob.
- Thanks for what? - You know, the discount.- Hở? Cảm ơn gì? - Thì khoản được giảm ấy.
You're working 3 jobs, Doug.Anh làm 3 việc 1 lúc đấy, Doug.
It's the least I can do, right?Ít nhất tôi cũng có thể làm thế, phải không?
I know you didn't have to do it. I appreciate it.Anh không cần phải làm thế mà. Tôi rất biết ơn.
Let's just get you to the top this time.Cứ quan tâm đến việc leo lên trên kia cái đã, quan tâm cái đấy thôi.
- Yeah. - Yeah.- Ừ.
Yeah.Phải rồi.
How're you feeling, Beck?Thấy sao rồi, Beck?
About a third to midland.Phần ba đường thôi mà.
Come on, buddy. You can do it.Nào, anh bạn. Anh làm được mà.
Thought I was going to acclimatize faster than this.Cứ tưởng tôi thích nghi nhanh lắm chứ.
Uh. You'll be alright.Uh. Sẽ ổn thôi mà.
Go on, crittersĐi nào, bị thịt. ( đùa)
Woo.Woo.
- Well. - Yeah.- Đẹp phết. - Ừ.
How close did you get?Anh từng tới gần tới đâu rồi?
I got really close, but...Gần lắm, nhưng...
got a lateness , pretty shot anyways, so...tới trễ quá , khá là đen, nên...
I think I would have made a run for it.Tôi nghĩ lần này phải cố nhanh hơn.
- Everyday I wake up thinking that. - Then why didn't you do it?- Mỗi ngày thức đậy tôi đều nghĩ điều đó, tiếc. - Sao anh không làm?
Because I turned him around.Vì tôi kéo anh ấy lại.
1:15 (PM) of the South Summit.1:15 chiều ở Nam đỉnh Everest
That condition, we weren't going to make that 2 PM turn around.Như thế, chúng tôi không thể trở về lúc 2h chiều được.
It's all good more to make the top, Beck.Lên tới nơi là tốt, Beck.
but you pay me to bring you down safely.Nhưng anh trả tiền cho tôi để đưa anh xuống an toàn.
Remember that.Hãy nhớ điều đó.
Okay.Okay.
What's eating him?Chuyện gì với anh ấy?
One of those Sherpas is Tenzing. He had an accident.Một anh Tây Tạng dẫn đường tên Tenzing. Anh ta bị tai nạn.
- Oh yeah. - Yeah.- Thế à. - Ừ.
... on the icefall.... đá lở.
It's not good, had to bring him down.Chẳng ổn chút nào, nên phải đưa anh ta xuống.
TENGOCHE MONASTERY : 12,687 ft 3,867 mTENGOCHE MONASTERY : 12,687 ft 3,867 m
Blessing at Tengboche Monastery(Cầu phước ở Tengboche Monastery)
Namaste.Namaste. (Tên kiểu chào truyền thống ở đây)
Namaste.Namaste.
THE CLIMBERS' MEMORIALS, THOK LA : 16,000 ft 4,877 metresTHE CLIMBERS' MEMORIALS (Đài kỉ niệm), THOK LA : 16,000 ft 4,877 metres
EVEREST BASE CAMP : 17,600 ft 5,367 metresEVEREST BASE CAMP (Trại Chính): 17,600 ft 5,367 m
Congratulation, you all made it. Welcome to Base Camp.Chúc mừng nhé, các bạn đã làm được. Chào mừng tới với Trại Chính.
It'll be a united nations here this year.Khá là nhiều nước tham gia năm nay.
We've the Allmax teams. South africans.Đây là Đội Allmax. Nam Phi.
And right up here,Và ngay trên này,
in the best spot of all,Chỗ đẹp nhất này,
we have the Adventure Consultants Base Camp.Đội chúng ta, Adventure Consultants Trại Chính.
- Hey. - Hi, Helen.- Hey. - Chào, Helen.
- Hi, how are you? - Nice to see you.- Hi, anh khỏe không? - Rất vui được gặp em.
- Welcome, nice to see you. - Thank you.- Chào mừng , rất vui khi gặp anh. - Cảm ơn.
- Hi, Rob. - Hey.- Chào , Rob. - Ừ chào.
- You alright? - Yeah, yeah, good. You?- Anh ổn cả chứ? - Ừ, anh ổn. Còn em?
- Yeah. You know, we're good. - Yeah, it looks good.- Yeah. Anh thấy đấy, bọn em đều khỏe. - Yeah, trông mọi người khá ổn đấy chứ.
For those of you that haven't met.Cho những ai chưa được gặp.
This is Helen Wilton, Base Camp manager.Đây là Helen Wilton, Quản lý Trại Chính.
She'll be your mom for the next... few weeks.Cô ây sẽ "làm mẹ" các bạn trong vài...tuần tới.
Any problems take it to her, and she'll sort it.Có vấn đề gì cứ báo với cô ấy, mẹ mà.
Alright. Um.Rồi. Um.
Well, it's very nice to finally meet you all in person.Thật tốt khi cuối cùng mọi người cũng đã ở đây.
Ang Dorjee, come here.Ang Dorjee, lại đây chút.
This is Ang Dorjee, everyone.Mọi người, đây là Ang Dorjee.
He's you climbing sirdar, your lead sherpa.Anh ấy sẽ hướng dẫn các bạn, một người dẫn đường bản địa.
- Hey, how are you? - Okay.- Hey, anh khỏe chứ? - Okay.
- You... You speak English? - Better than you, Mr. America.- Anh... Anh nói tiếng Anh được không? - Tốt hơn anh đấy ông "người mỹ " ạ!
- Bet you climb better than I do, huh? - Yeah.- Cá là anh leo núi giỏi hơn nữa ấy chứ, huh? -Chứ sao.
- Yeah. - Yeah.- Phải rồi. - Phải rồi.
Ang summit it 3 times, Beck.Ang trèo lên đỉnh 3 lần, Beck.
Alright, alright. I hear you, I hear you.Rồi, rồi. Nghe rồi , nghe rồi đấy.
Alright. Well, there's tea in the mess tinNào . Ờ, có trà trong mấy cái ấm đun nhỏ đấy
when you dumped your sacks. And...sau khi các bạn cất đồ. Và...
The comm's tent down the back.Cái lều phía sau kia
That's the cooking tent and over thereLà khu nấu nướng bên kia
- is the toilet. - All good?là nhà vệ sinh. -Ổn cả chưa?
It's a little bit drafty, but just remember that...Hơi lạnh chút nhỉ, nhưng nhớ lấy điều này...
When the wind gets upheave, you gotKhi nào gió nổi lên các bạn sẽ
the same view as George Everest did.thấy tất cả những gì George Everest từng thấy.
For those of you who haven't used crampons beforeNếu ai chưa từng dùng giày đinh trước kia
left and right are mark you can't get it wrong.trái và phải là dấu không được nhầm với nhau.
- Alright, so, simple. - Okay.- Đấy, dễ chưa. - Okay.
First of all, you push it into the shoe, like this.Đầu tiên, bầm nó vào giày như này này.
Unbelievable.Chẳng thể tin nổi.
If it isn't the mayor of Base Camp.Chẳng phải thị trưởng của Trại Chính đây sao.
Scott Fischer, Mr. Mountain Madness.Scott Fischer, Mr. Mountain Madness.
In the flesh.Cởi trần á?
You want a cup?Muốn một ly chứ?
Sit down, man. Acclimatize.Ngồi xuống đi, anh bạn. Phải thích nghi chứ.
Okay. I'm normally a tea man myself, but...Okay. bình thường tui thích tự pha hơn, nhưng...
- Let's give it a go. - Thank you so much.- Sao lại không chứ. - Cảm ơn anh.
Well, it's crazy this year, aye.Well, một năm khá là lạ nhỉ?.
I know, man.Tôi thây mà, anh bạn.
Some idiot kiwi goes and advance Himalaya guide here.Vài đứa ngốc New Zealand tới Himalaya dạy leo núi nữa chứ
Look what happens.Xem chuyện gì xảy ra kìa.
Yeah. Didn't take you too long to get in on the act.Ừ. Làm ăn mà
Got to make a living, man.Ai cũng phải sống thôi, anh bạn.
You... went ahead and fixed the ice post, I see.Anh tới trước và sửa nhiều thứ đấy chứ
Yeah, yeah. It's pretty messy up there this year.Ừ , ừ. Năm nay lộn xộn quá mà.
- Yeah? - The vasses are pretty big.- Thế à? - Chỗ rãnh băng rộng quá.
Strung 4 or 5 ladders across.Cột 4 5 cái thang mới qua được đấy.
You use good ropes there, did you?Anh dùng dây tốt cả đấy chứ?
You ready? Okay.Sẵn sàng chưa? Okay.
This is April 7th about 10:30 amGiờ là 7/4 khoảng 10:30 sáng
This is Sandy Hill Pittman reporting for Nbc Interactive MediaĐây là Sandy Hill Pittman báo cáo cho Nbc Interactive Media
and we are official at Everest Base Camp.và chúng ta đang chính thức có mặt tại Trại Chính của Everest.
- She one of yours? - Oh, yeah.- Người của anh à? - Oh, yeah.
Someone went and stole my journalist so I had to get another one.Ai đó lấy trộm mấy nhà báo cũ của tôi rồi phải kiếm ngay  người mới thôi
She's a lot easier on the eye than Jon Krakauer, that's for sure.Trông dễ nhìn hơn Jon Krakauer, chắc chắn đấy.
Listen, just to be clear I didn't steal your journalist.Nghe này Tôi không có trộm nhà báo của  anh đâu nhé.
Hey, man. It's all good.Không sao. Ổn cả mà.
- Outside magazine gave me a call... - Hey.- Tạp chí Outside vừa gọi cho tôi... - Hey.
- They gave me a call... - Hey!- Họ gọi cho tôi... - Hey!
-  said they wanted... - It's all good.-  nói họ muốn... - Được rồi.
they're going to sent a journalist up the hillhọ sẽ gửi một nhà báo lên trên này
and asked me if I was interested.và hỏi nếu tôi có hứng thú.
It was his call in the end.Cuối cùng vẫn là quyết định của anh ấy.
Alright. Carol Mackenzie, team doctor.Được rồi. Carol Mackenzie, nhóm bác sĩ.
Why don't you kick it off, Carol.Sao không bắt đầu đi, Carol.
- Hi, everyone. - Hey, Carol.- Chào mọi người. - Chào, Carol.
Hi, there.Chào đằng ấy
- Hey, sorry. - No, it's fine.- Ôi chào, xin lỗi. - Không sao.
Um. So... Rob and Harold and MikeUm. Vậy... Rob và Harold và Mike
will tell you all sorts of stuff about mountaineering.sẽ nói với các bạn vài thứ về bộ môn leo núi.
but, from a medical stand of point,nhưng, về phương diện của một bác sĩ,
getting you to the top of Everest was really about oxygen.Vấn đề của các bạn khi lên đỉnh  Everest đó là vấn đề về oxy.
and the lack of it.sự thiếu hụt oxy
To give you the best chance of summiting,Để lên được tới đỉnh
you need to prepare your bodies for the thin air up there.Các bạn cần chuẩn bị đối phó với điều kiện không khí rất loãng trên đấy.
So, over the next month before the final ascend,Vậy nên, tháng tới trước chuyến chinh phục cuối cùng,
you are going to make 3 partial acclimatizing ascends,các bạn sẽ phải trải qua 3 cuộc luyện tập leo núi để thích nghi,
returning here, to Base Camp, after each one.trở về lại đây, ngay tại Trại chính, sau mỗi chuyến đi.
The bad news is that each ascend begins and ends with the icefall.Tin xấu là chúng ta sẽ gặp rất nhiều những dốc băng.
I'm sorry, but there's no way around it.Tôi rất tiếc, Nhưng không có cách nào khác được.
There're millions of tons of glacier ice continue moving day and night.Hàng triệu tấn băng vẫn đáng di chuyển mỗi ngày.
Your crevasses so deep they probably don't even have a bottom.Những vách băng rất sâu thậm chí không thể thấy đâu là đáy.
It is not a place that you want to get caught hanging out in,Đó chắc chắn không phải nơi các bạn muốn mắc lại đâu,
especially when the sun hits it.đặc biệt là khi có ánh mặt trời.
So, we're going to be up, nice and early and through that as soon as possible.Vây, chúng ta sẽ lên thật sớm và vượt qua nhanh nhất có thể.
Now, the Sherpas are going ahead and fixed the ladders across the crevassesGiờ, những người Sherpas (Tây Tạng) đã đi trước để sửa chữa những chỗ băng qua khe băng.
and we've made it as safe as we possibly can.Chúng ta sẽ vượt qua một cách an toàn nhất có thể.
But, that is not to say that it is completely safe.Nói thế không có nghĩa là việc đi qua đấy hoàn toàn an toàn.
19 people have died in that icefall.19 người đã chết ở chỗ dốc băng đấy.
- Whoa whoa whoa... - Hold on.- Whoa whoa whoa... - Chờ chút.
Steady.Sẵn sàng.
- You alright, Jon? - You alright?- Anh ổn chứ, Jon? - Anh ổn chứ?
- I'm good. Okay. - Alright, steady up.- Tôi ổn rồi. Okay. - Rồi, sẵn sàng nào.
So, remember, we're a team,Và, hãy nhớ, chúng ta là một đội,
let's look up for each other.Luôn để ý chăm sóc những người khác nhé.
- Lookout for hypothermia. (CAMP ONE : 19,500 ft  : 5,944 m)- Cẩn thận chứng hạ thân nhiệt. (Trại 1 : 19,500 ft  : 5,944 m)
Things like slur speech and irrational behaviour.Triệu chứng như nói ngọng hay có những hành vi lạ.
I've seen hypoxia climbers ripped off all their clothesTôi từng thấy những người thiếu oxy họ tự cởi hết quần áo của mình ra
at 8000 m because they are feeling hot.ở độ cao 8000m bởi lúc đó họ lại cảm thấy như đang nóng.
You all know about cerebral edema, the swelling of your brainCác bạn biết về chứng phù não rồi chứ, não bạn sẽ sưng lên
to the point of lost of motor function and eventually death.và thường thì sẽ dẫn tới tử  vong
And pulmonary edema, which is your lungs filling with fluid.Và phù nề phổi, phổi bạn sẽ chứa đầy chất lỏng như nước.
till you fatally drown.cho tới khi bạn chết ngạt.
The only cure is to get down the mountain fast.Cách duy nhất đó là xuống khỏi núi càng nhanh càng tốt.
- Alright. Okay. - Alright, buddy.- Tôi đây. Okay. - Có tôi đây, anh bạn.
But, it is not all doom and gloom here, okay?Đó chưa phải là tất cả thảm họa và những thứ đáng sợ ở đây, các bạn rõ chưa?
Myself and the whole AC team are here to make sure you get up and down safelyTôi và toàn thể Đội Adventure Consultants đều phả có khả năng và nỗ lực phi thường để bảo đảm cho các bạn xuống dưới an toàn
and you will acclimatize naturally.Mà rồi các bạn sẽ phải dần tự thích nghi.
So, why don't we all, give Carol a nice big thank you.Vậy tại sao chúng ta, không cùng dành cho Carol một lời cảm ơn thật lớn nhỉ?.
- Oh, you don't have to give me that. - It's her first time here.- Oh, không cần đâu. - Đây là lần đầu cô ấy ở đây.
- Hey. - Alright.- Hey. - Rồi.
Nice job.Tốt lắm
April 23rd23/4
CAMP TWO : 21,300 ft 6,492 mTrại 2 : 21,300 ft 6,492 m
- Well done. - Have a seat.Tới nơi rồi. - Ngồi đi.
You want to get on the regulator or you want to hear that(Đùa)
Can you get hosed.(Đùa)
- Yasuko. - Beck.- Yasuko. - Beck.
- How're you doing, darling? - Okay.- Sao rồi cô gái? - Okay.
- Good? - Yeah.- Tốt? - Yeah.
- Well done. - Hang in there.- Tới trại rồi.
Help yourself with that.Tự giúp minh thôi.
In a situation like this, you just want to catch your breathTình huống như thế này tốt nhất nên thở đều và lấy lại nhịp
go right up to 4, you should start feeling pretty good.khoảng 4 lần gì đó sẽ thấy khá hơn
Yeah, I can feel that already.Ừ, tôi thấy thế thật.
How did you boys go?Thế nào rồi?
- Instant happiness. - Hey.- Rất vui. - Hey.
- Amazing. - Very happy.- Tuyệt vời. -Rất vui.
- Doug, you okay? - Huh?- Doug, ổn chứ? - Huh?
When we get back to base, I want you to...Khi chúng ta về Trại Chính, tôi muốn anh...
get Carol to get a look at you.tới chỗ Carol xem thế nào.
Nah, I'm alright. I'm okay.Không sao mà. tôi ổn.
Then... do me a favor, swinge another oxygen.Rồi, nhớ kiểm tra và mang theo đủ oxy nhé.
- Yeah? - Yeah.-Ừ? - Yeah.
- You got enough? - We got plenty.- Anh có đủ chứ? - Chúng tôi có nhiều mà.
Alright.Được rồi.
Get some tea in here.Vào uống tách trà nào.
Just lift your shirt up a bit.Nâng áo lên chút nào.
Thank you.Cảm ơn
Now, take a deep breath for me.Giờ, thở sâu vào nhé.
Just take one of those in the morningUống vào buổi sáng nhé
with a little bit of water before breakfast.thêm chút nước trước khi ăn sáng.
Okay. thanks.Okay. Cảm ơn.
- Right, Beck. You're up. - Sorry.- Phải, Beck. Bước lên. - Xin lỗi.
Yeah. Go for it.Yeah. Tiếp đi.
Read it and weep.Từ thôi.
Take it easy there.- Rồi, anh dừng lại được rồi. - Yeah?
- Right, you can stop. - Yeah?- Anh ổn cả, Beck. - Tôi ổn cả hả?.
- You're in great shape, Beck. - I'm in great shape.- Ừ. - Tuần tập gym 6 ngày đấy
- Yeah. - 6 days a week in the gym- Bắt buộc đấy. - Vợ anh hẳn thích là thích điều đó.
- ought to do it. - Your wife must have love that.Ừ, có chứ
Yeah, she does.Oh quên mất. Hôm nay là ngày nào nhỉ?
Oh no. What's the date today?25/4. - Ôi không.
- April 25th. - No.Không.
No.Tôi cần gửi tin nhắn cho vợ tôi. Tôi dùng máy fax của anh được không?
I need to send a message to my wife. Can I use your fax?Anh nên xem cái này trước, mới tới tối qua.
You might want to look at this one first, came in for you last night.Chúc mừng ngày kỉ niệm, Beck - Peach.(chắc là kỉ niệm cưới)
Happy Anniversary Beck - Peach.Chúa ơi.
Lord.Gì thế?
What?Tôi dùng điện thoại vệ tinh của anh được không?
Can I-Can I use your satphone?Woo. Xem nào, nếu nó gửi tới từ tối qua có vẻ là khẩn cấp đấy.
Woo. Well, if this did come in last night, it is an emergency.- Giá là...  25 bucks/phút nhé, Beck. - Yeah, không sao.
- It's...  25 bucks a minute, Beck. - Yeah, fine.- Không sao. Cứ để chúng tôi lo. - Thật chứ.
- No. This one is on us. - Seriously.Cảm ơn.
Thanks.Rob.
Rob.- Beck? - Peach, anh đây.
- Beck? - Peach, it's me.Chuyện gì vậy?
What happened?Không có gì. anh ổn cả.
Nothing. Nothing. I'm fine.Anh ở đâu rồi?
Where-Where are you?Anh đang ở Trại Chính rồi.
I'm at Base Camp right now.Anh gọi cho em từ Everest á?
You're calling me from Everest?Ừ, anh đang dùng đt vệ tinh mà em.
Yeah, it's a satellite phone, honey.Ôi má ơi. Chắc tốn lắm nhỉ?
Oh my god. How much is that costing?- Có chuyện gì à? - Không có chuyện gì cả, Peach.
- What's the problem? - There is no problem, Peach.Anh xin lỗi, bọn anh đang lên trại 2
I'm sorry, we were up at Camp 2 andnên hôm qua anh không gửi fax cho  em được.
that's why I didn't send you a fax yesterday.Chúc mừng ngày kỉ niệm nhé. Okay.
Happy anniversary. Okay.- Bỏ ra. - Mẹ ơi.
- Get off. - Mom.- Tụi nhỏ sao rồi? - Ổn cả.
- How're the kids? - Fine.- Hey. - Peach.
- Hey. - Peach.- Bỏ ra đi. - Bud nè anh.
- Get off. - Bud's here.Đang làm bài tập như mọi khi thôi.
Doing his homework in the morning as per usual.Anh muốn chào nó không?
You want to say hi to him?Sao lạ không chứ.
Yeah, of course I do.- Chờ chút. - Okay.
- Hang on. - Okay.- Chào bố đi. - Chào bố.
- Say hi. - Hey, Dad.- Chào Bud. - Hi.
- Hey, Bud. - Hi..Bố nhớ con lắm
I miss you, buddy.Oh, Meg đã có cuộc hẹn hò đầu tiên đấy.
Oh, and Meg went on her first date.- Mẹ kìa. - ...tuần trước, đúng thế gì nữa
- Mom. - ...last weekend. Well, you did.- Wow. Thật à? - Um-hum.
- Wow. Really? - Um-hum.- Đưa đây. - Peach.
- Get off. - Peach.Nhớ em.
I missed you, honey.Mẹ? Mẹ.
Mom? Mom.Nhớ tụi nhỏ nữa...
Missed the kids...nhiều lắm
a lot.Peach.
Peach.Nghe này, Em phải đưa tụi nhỏ tới trường nữa
Listen, I got to get the kids to school.em phải đi đây.
So, I got to run.Okay.
Okay.Yeah. Cẩn thận nhé.
Yeah. Go careful.Bye bye.
Bye bye.Bố ổn chứ ạ?
Is Dad okay?Chỉ là...ông ấy chẳng bao giờ chịu gọi
Just... he never calls.Ông ấy...
He's...Mẹ nghĩ bố con đang lo điều gì đó.
I think he's scared.♪ It's going nowhere on the mantlepiece ♪
♪ It's going nowhere on the mantlepiece ♪♪ Well, do I lie like a loungeroom lizard ♪
♪ Well, do I lie like a loungeroom lizard ♪Yeah.
Yeah.Beck. Vào đi anh bạn
Beck. Come in mate, come on.- Nào. - Nào, Beck.
- Come on. - Come on, Beck.Anh không nhảy. Thì anh cũng sẽ chẳng leo trèo gì hết.
You don't dance. You don't climb.Nào mọi người. Beck Weathers.
Come on, guys. Beck Weathers.- Yeah. - Vào đây, Beck. Vào đây.
- Yeah. - Come on, Beck. Come on.Nhảy đi nào. - Nào nào.
- Go dance. - Go go.♪ ... take the weather with you ♪
♪ ... take the weather with you ♪♪ Everywhere you go,
♪ Everywhere you go,always take the weather, the weather with you ♪
always take the weather, the weather with you ♪Hey, anh bạn. Chôm ở đâu à?
Hey, man. Breaking into the rations?Muốn một ít không?
Yeah, you want some?Ồ không, tôi sẽ... Tôi sẽ đợi tới khi tụi mình lên được trên đỉnh.
No. I'll... I'll wait till we summit.Chẳng biết nữa, Neal.
I don't know about that, Neal.Chúng ta đã tới đây.
We'll get there.và tôi rất mừng
I'm excited.Dù sao thì, tôi và Anatoli ở đâu để giúp anh đấy.
Anyway, me and Anatoli are here to help you, you know.Cạnh tranh quá nhỉ, Anatoli?
It's too much competition, Anatoli.Giữa chúng ta chẳng cần phải cạnh tranh.
We don't need competition between people.Nếu có cạnh tranh ấy hả, đó là cạnh tranh giữa mỗi chúng ta và ngọn núi này.
This competition, between every person and this mountain.Phần thắng dù sao vẫn thuộc về ngọn núi.
The last word always belongs to the mountain.LHOTSE FACE : 12,400 ft 7,132 m
LHOTSE FACE : 12,400 ft 7,132 m- Ang Dorjee. - Gì vậy!
- Ang Dorjee. - Yeah!Dừng đây đi, Beck. Dừng ở đây.
Stay there, Beck. Stay there.Okay, Tối xuống đây.
Okay, I'm coming down.Harold, Mike. Sợi dây.
Harold, Mike. The rope.Cẩn thận nào
This isn't happening, guys.Xoay người anh ấy lại.
Let's turn him around.Để anh ấy cúi xuống, và quay về Trại Chính
Get him off the Face, and back to the Base CampQuay lại.
Turn around.Ang Dorjee. Đi nào, chúng ta phải đi xuống.
Ang Dorjee. Come on, we're going down.Okay.
Okay.Ôi tay tôi!
My hands!Okay, điều đầu tiên này. Giữ nó ấm nhé
Okay, make a fist again. Just kind of keep clenchingđể giữ cho máu lưu thông.
to keep the blood flow.Chuyện gì thế?
What's going on, man?Vẫn đang đợi mấy người Nam Phi.
Still waiting for the south Africans.Mấy người Đài Loan lúc nào trông cũng khỏe thế nhỉ.
Taiwanese took forever as well.Này, Ian. Anh chưa trả tiền cho mấy cái thang này.
Hey, Ian. You haven't paid for these ladders.Ừ, ừ. Tiền về giờ đấy.
Yeah, yeah. Your yak fun money is coming.- Không đùa đấy chứ? - Đi tiếp nào.
- You serious man? - Come on. Get a move on.- Anh đợi anh ấy lâu chưa? - Tầm 45p rồi.
- How long you're been waiting him? - A good 45 minutes.- Đông cứng cả rồi. - Yeah.
- Man, it's freezing. - Yeah.- Thấy nhói nhói nhỉ? - Ừ.
- Stinging, huh? - Yeah.- Này, Rob, chúng ta phải đưa anh ấy qua! - Đang làm đây.
- Hey, Rob, we got to get him over! - We're working on it.Anh ấy tê cóng cả rồi.
He's freezing, man.- Xếp đặp ổn cả chưa vậy? - Ổn rồi mà.
- Are you set? - Yeah.- Anh ấy đang qua đấy mọi người. - Làm đi.
- We're sending him over, mate. - Do it.Đi tiếp nào, Beck.
Keep going, Beck.Trông ổn đấy.
Looking good.- Thế đó. - Nào, ngẩng đầu lên anh bạn.
- That's it. - Now, head up, mate. Head up.Giữ cẩn thận, Beck!
Hold on, Beck!- Whoaaaa. - Giữ chắc lấy, giữ chắc lấy
- Whoaaaa. - Pull. Pull.Giúp với. giúp với! Giúp với nào!
Help. Help! Help!Beck, ổn chứ?
Beck, you alright?Bắt mấy cái thang chịu sức nặng của 2 người.
Are these ladders going to take 2.Yeah. Để tôi lấy thêm dây. Tôi sẽ buộc vào người anh!
Yeah. I'll get a rope. I'll belay you, okay!- Giữ chặt lấy nhé anh bạn. - Tôi chẳng thể đứng dậy nổi nữa!
- Stay right where you are, mate. - I can't pull yourself up!Tôi đang tới chỗ anh đây.
I'm going to come after you.Tốt lắm, Beck. Sẽ ổn cả thôi.
Good-Good, Beck. You're okay.Tháo dây ra, buộc vào người tôi này.
Untie these, you got to tie me in.Đỡ tôi dùm cái.
Come and get me.- Đang thắt dây. - Rồi.
- On belay. - Got it, on belay.Đi nào.
Let's go.Tôi đang ngay sau anh đây, Beck. Tới đây anh bạn.
I'm coming after you, Beck. Here I come, mate.Từ từ và thật cẩn thận nhé,
Nice and easy,- Ôi trời, tôi chẳng cả cảm thấy tay tôi nữa! - Trông tốt mà.
- I can't feel my hands! - Looking good.Giúp tôi.
Help me.- Beck. Beck. Beck. - Giúp tôi!
- Beck. Beck. Beck. - Help me!Nằm yên đó, anh bạn.
Stay right where you are, mate.- Không đứng dậy nổi. - Đây, tôi tới rồi.
- Can't pull myself up. - I'm right here. I'm here.Tôi không đứng dậy nổi!
I can't pull myself up!Giữ được anh rồi.
I got you.Ổn chứ?
You okay?Biết là chẳng thể đảm bảo sẽ an toàn khi lên đây
No guarantees to the Summit. I get it.Nhưng tôi đã có thể chết vì phải đợi đấy.
I can get killed because I'm waiting in line.Như thể mạng tôi chẳng đáng giá vậy.
Like I'm in a freaking Wal-mart.Trong khi tui trả anh tơi tận 65,000$
Not while I paid you $65,000Giờ thì đưa tôi ra khỏi chỗ này.
Now get me off of here.Thế đấy. Bước từng bước một thôi.
That's it. Plant your feet, one at a time.Rồi, cảm ơn đã tới
Alright, thanks for coming by. (Meeting for guides, organizers)Xem này. Mọi người đều biết kiểu tính toán năm nay ở Trại Chính, nên
Look. Base Camp as you know is chalked up all this year, so...Tôi nghĩ sẽ có lợi nhất cho chúng ta
I think it'll all benefit us greatlybằng cách đi cùng nhau như thế này và ..
by coming together like this and you know,thực hiện theo kế hoạch và thời gian biểu nhất định.
working out some kind of plan and schedule.-Như anh đã định sẵn ấy hả? - Ừ.
- What, like some kind of rotor? - Yes.Ai cũng biết chuyến leo núi này là vụ làm ăn của anh , Rob, nhưng anh anh nói gì vậy?
On Everest.Anh lấy đâu ra cái quyền nói chúng tôi có thể leo lên hoặc không thể leo lên đấy.
Everyone knows Everest is a business for you, Rob, but are you kidding?Tối đâu nói thế. Tôi chỉ đang hỏi.
What gives you the right to tell us when we can climb and when we can't.Nếu chúng ta đều biết mọi người đều muốn chinh phục đỉnh Everest, chẳng hạn...
I'm not telling you, man. I'm asking.Các bạn biết đấy, chúng ta có thể tránh lộn xộn như ở chỗ dốc băng.
If we know when everybody is planning to summit, for instance...Đội Adventure Consultants đã lên kế hoạch lên đấy và ngày 10/5
You know we can avoid the chaos that happened at the Icefall today.Đúng thế anh bạn
Adventure Consultants are aiming for May 10th.- Chúng tôi cũng thế. - Cũng lên đấy ngày 10/5. (Đội Moutain Madness)
So are we, man.Okay, vậy thì 2 đội sẽ cùng nối đuôi nhau lên đấy.
- Us too. - May 10th.Thế đấy, ý tôi cũng thế.
Okay, that's bumper to bumper traffic on the Hillary step.Thật buồn cười Chúng ta sẽ lên đỉnh khi nào chúng ta muốn.
Yes it is, that's my point.Mà chẳng cần sự cho phép của ai cả.
Look, this is ridiculous. We summiting when we want.Ian, anh có thấy bao nhiêu người ở đây không
Alright. And I don't need your permission to climb the mountain.- ... ở Trại Chính ấy hả?. - Chúng ta dừng ở đây.
Ian, have you seen how many people are here- Coi nào , mọi người. - Này anh bạn.
- ... at Base Camp this year. - We're finish here.Ah. Vào đi anh bạn.
- Come on, lads. - Hey, man.- Hi. - Ha ha.
Ah. Come in, man.- Làm một ly đi, Rob. - Yeah, làm một ly đi.
- Hi. - Ha ha.Na zdorovye. (*Vì sức khỏe.)
- Have a drink, Rob. - Yeah, have a drink.- Nostrovia.  (*hoan hô) - Nostrovia.  (*hoan hô)
Na zdorovye. (*To health.)- Một lời nhé. Yeh. - Um-hum.
- Nostrovia.  (*Cheers) - Nostrovia.  (*Cheers)- Anh đúng thật là... - Tối biết, chỉ là.
- With a word. Yeh. - Um-hum.- Có chút vấn đề ấy mà.(?)
- You're a little crook, huh. - I know, it's just a little.Chuyện gì thế Roberto?
- A little touch of the deli belly. - He means Buddha belly.Chỉ là không thích cái cảnh mọi người phải cột chung với nhau như thế.
What's going on Roberto?Chúng ta cũng sẽ thế thôi một khi lên trên Trại 3.
I don't like the look of the crowds on the ropes.Well. Anh muốn lên tới đỉnh ngày mùng 10 chứ?
We ran into some trouble once we're above Camp 3.-Ừ Tôi cũng thế thôi.
Well. You want to top on the 10th, yeah?Ý anh là, chúng ta nên hợp sức cùng nhau?
- Yeah. - So do I.Ừ, ý tưởng là thế.
What're you saying, we should team up?Oh, anh bạn.
Well, it's an idea, yeah.Tôi cũng chẳng biết bữa.
Oh, man.Chúng ta suy nghĩ khác nhau mà. Như kiểu...
Oh, I don't know, man.Thật nhé, anh đúng là người chỉ huy.
We have different styles, man. Like...rất tốt, ý tôi là thế, nhưng...
All due respect, you're a hand holder.Tôi chỉ nghĩ rằng  nếu anh không thể tự làm việc của mình
I mean the best, but...thì anh không nên lên trên đấy chút nào (?)
I just believe that if you can't get up there yourselfAnh hướng dẫn đội của anh, Tôi có đội của tôi.
you shouldn't be on the mountain at all.Tôi chỉ đề nghị chúng ta làm việc cùng nhau thay vì chống đối nhau thôi
You guide your team, I guide my.Cách duy nhất để cùng lên đấy, đó là chúng ta phải làm việc cùng nhau
I'm just suggesting that we work with each other instead of against.Nhất là sửa lại mấy khúc dây nữa.
The only way we both summit, mate, is that we work together.Hợp lý đấy chứ?
Particularly fixing the ropes.Ah.
It's got to make sense.Sao lại không chứ.
Ah.- Phải rồi. - Yeah, tôi cũng thấy có lý.
Why not.Vậy thì.
- Oh Yeah. - Yeah, I see the sense in it.- Cảm ơn, Scott. - Không có gì.
Okay then.Vậy ai sẽ dẫn đầu khi chúng ta lên tới đó nhỉ.
- Thanks, Scott. - Alright.Rob, nếu tui nói là tui muốn làm, nghe có ổn không?
Who's going to lead when we get up there.- Whoa whoa whoa. - Okay, này.
Rob, if I say I want to lead, could it be done?Anh phải làm việc với Ang Dorjee. vì chúng ta từ giờ làm việc cùng nhau.
- Whoa whoa whoa. - Okay, hey.Anh ấy chỉ nói nếu cả 2 chúng ta... Whoa whoa whoa whoa.
You got to work with Ang Dorjee. 'cause we're working together now.Rồi.
He's just saying if both of us... Whoa whoa whoa whoa.Ang Dorjee.
Okay.Chúng ta đều là những người chuyên nghiệp mà.
Ang Dorjee.Bây giờ chúng ta làm việc cùng nhau , cùng nhau hoàn thành công việc.
We're all professionals here.- Phải không? - Ừ, phải rồi.
We work together and we get the job done.Chúng ta sẽ mang theo, khoảng 8 bình oxy (bottle of "O")
- Yes? - Alright, yeah.khi lên trên đấy.
We're planning of stashing, what 8 bottles of "O"- Ờ, tôi không dùng oxy. - Ý anh là sao?
over the South Summit.- Anh không cần dùng oxy ấy hả? -Xem nào, anh sẽ cần tới nó đấy.
- Well, I'm not using "O". - What do you mean?Thấy anh ấy khỏe mà.
- You're not using oxygen at all? - Come on man, you know you want it.Yeah, nhưng Anatoli, anh hướng dẫn cho Scott năm nay.
In his health, don't need it.Anh đang cầm tính mạng mọi người trong tay đấy .Đây là công việc.
Yeah, but Anatoli, you're guiding for Scott this year.Chưa bao giờ dùng thứ đấy. Không bao giờ dùng.
You have people's lives in your hands. It's a job.Vấn đề là khi anh hết oxy.
Never used it. Never will.Okay.
Bigger problems if you run out.Tôi sẽ mang thêm vài bình oxy lên trên đấy.
Okay.- Anh biết đấy, thế sẽ tốt hơn. - Được rồi.
I'll put some more bottles of "O" up there.Miễn là các anh đều hiểu rõ cả.
- You know, that would be good. - Alright.Nếu làm với tôi anh phải dùng oxy, nếu không thì đừng làm cùng tôi vậy.
Just as long as you guys are clear.Hey, chẳng cần hỏi tôi đâu.
You work for me you use oxygen, otherwise you don't work for me.Tôi từng lên đó mà không dùng oxy, Rob. Nên tôi chẳng có gì cần bàn cãi cả.
Hey, you don't have to ask me.- Rồi. Tiếp theo chúng ta phải sửa lại dây. - Yeah.
I've been up here before without "O"s, Rob. I don't need to deal with clients.Rất nhiều chỗ hỏng, phía trên Lhotse Face.
- Alright. Next we have the fixed ropes. - Yeah.Để chúng tôi sửa lại bằng dây mới.
Particularly, above the Lhotse Face.- Cả chỗ đỉnh Đông Nam nữa. - Ừ đúng rồi.
You let us start make new fixed rope.Vậy. Ý tôi là chúng ta sẽ cùng nhau sửa dây
- And Southeast Ridge as well. - Yes, it does.chúng ta sẽ chia sẻ công việc cùng nhau.
Well. My idea is that we work together- Được thôi. -Nghe ổn đấy.
and we fix ropes together, we share the duties.Rồi, anh và Lopsang sẽ đi cùng nhau,
- Okay. - Sounds good.Xem xem ai muốn sửa cái gì hay làm cái gì?
Alright, you and Lopsang maybe get together,Ah. Có điều này.
talk about who want to fix what and where, okay?Các anh nên mang những gì mình cần, nhưng nên nhớ.
Ah. Only essentials.1 kg dưới này nó sẽ như 10kg khi ở trên kia vậy.
I'm not going to tell you what to pack, but be brutal, okay.Mang ít đồ thôi. mang ít thôi.
1 pound down here is like 10 up there.Sao cơ, thế khỏi mang cfe lên đấy luôn à?
Light and fast. Light and fast.Đi nào, đi nào.
What, and just like that you-you killed my summit cappuccino.Ôi cái camera. ( ngày 5/5 )
Go go go. Run.Rồi, một tuần khó khăn phía trước đây. ( ngày 5/5)
That camera is totally daine. ( May 5th )Nhưng nên nhớ, đây sẽ là cái "thứ 6 " đáng nhớ nhất trong đời
Alright, it's going to be a tough week. ( May 5th )Hey, chúng ta ở đây để làm cái gì vậy?
But, it's going to be the best Friday of your lives.- Summiting! - Summiting! - Summiting...! (trèo lên đỉnh)
Hey, what-what are we doing in a boat?- Giờ tôi quyết hả? - Yeah, anh đấy.
- Summiting! - Summiting! - Summiting...!-Lấy 3 nhé.
- Now it's up to me, right? - Yeah, you.- Từ Jan này.
I take 3.Tối biết sẽ là con gái mà.
- It's from Jan. - You can't look at my card.Thật không thể tin nổi.
I knew it was going to be a girl.Một bé gái đấy!
I can't believe it.- Yeah! - Tuyệt thật.
It's a girl!Rồi, mừng cho anh.
- Yeah! - That's great.Biết mà. biết mà. Cô ấy thật tuyệt.
Alright, good on you.- Cảm ơn. Cảm ơn, Doug. - Chúc mừng nhé anh bạn.
I know. I knew. I knew she was.Cô ấy sẽ sinh ngày nào?
- Thank you. Thank you, Doug. - Cheers, mate.Giữa tháng 7. Phải về sớm thôi.
When is she due?- Ai cho anh về bây giơ chứ, anh bạn. - Yeah, phải rồi.
Mid July. As soon as I get back.Này, Rob.
- You can't leave now, buddy. - Yeah, that's true.Chi vậy?
Hey, Rob.Jan chẳng đế ý chuyện anh ở đây đâu?
Yeah?Oh oh. Lại định quậy gì nữa à.
Jan doesn't mind you being here?Không sao. Tôi... Jan là một người leo núi mà, Jon. Cô ấy sẽ hiểu thôi.
Oh oh. Krakauer's sword is unleashed.- Oh thế hả? - Đúng thế, Helen.
It's okay. I'm... Jan's a climber, Jon. She gets it.Còn anh, Doug. Vợ anh thì sao?
- Oh yeah? - She is, Helen.Oh, không sao mà ít nhất là từ khi chúng tôi li dị.
Now you, Doug. What about your wife?- Từ dạo đấy cô ấy đồng ý mọi thứ ấy mà. - Rất tiếc, anh bạn.
Oh, she's been fine with it ever since we divorced.- Oh, thôi đừng -Tôi rất tiếc.
- She's been great with everything since then. - I'm so sorry, buddy.Không không. Tôi chỉ hỏi vì
- Oh, no, don't - I'm sorry.Vợ tôi nói với tôi, "Nếu anh còn leo thêm cái núi nào nữa, chúng ta sẽ li dị." (tối nào cũng leo 2 cái)
No no no. I asked becauseThế mà vẫn đi thế này à?
Peach said to me, "If you climb 1 more mountain, I will divorce you."- Oh. - Ow...
And you went ahead and then booked this trip.Không không. Tệ nhất là Là như thế này, tôi...
- Oh. - Ow...Như kiểu quên mất không nói với cô ấy.
No no no. The worst- The worst part of it is that, I...- Sax. - Ha ha ha.
I kind of forgot to tell her.Tôi quên không nói ấy mà. .
- No. - Ha ha ha.Rồi nào. Cởi mở phết nhỉ.
I forgot to tell her. I did.Khá là khó chấp nhận và cả nguy hiểm. Và...
Alright. It's all on the table here.phá hủy cả những mối quan hệ. Cần thêm cả chút may mắn nữa.
It hurts. It's dangerous. It...- Bỏ qua chuyện người khác nghĩ gì? - Yeah.
destroys relationships. It's costing you all a small fortune.Nào, phải hỏi cái này. Biết tôi rồi mà.
- Were there any negative aspects? - Yeah.Tại sao?
Come on, I got to ask the question. You know I do.Tại sao chứ?
Why?Bởi vì
Why?- Bởi vì thế này đây! - Ở ngay đây
BecauseĐó là lý do. Cảm ơn Mallory.
- Because it's there! - It's there! - It's there!Nào mọi người, Tôi, tôi nghiêm túc đấy.
That's why. Thank you Mr. Mallory.- Yasuko. - Gì vậy?
Come on, guys, I'm-I'm serious.Sao cô lại muốn lên đỉnh Everest?
- Yasuko. - Huh?Uh.
Why are you climbing Everest?Tôi 47 tuổi rồi.
Uh.Đã leo 6 trong 7 đỉnh cao nhất
I'm 47 years old.Vậy nên. Phải làm cho đủ 7 chứ
I have reached 6 of the 7 summits.- Trả lời thế không tính đâu. - Oh.
So. Of course, now I have to reach the 7th.Sao... Sao không phải là một núi nào khác?
- It's not an answer. - Oh.- Ờ thì, tôi... - Doug.
Why... No, why any summits?Sao?
- Well. I... - Doug.- Nào, nói với anh ấy về mấy đứa nhỏ đi. - Gì cơ.
Why?- Nói với anh ấy về mấy đứa nhỏ ấy. - Ừ.
- Come on. Tell him about the kids. - What.- Oh. tôi... - Anh có con nữa hả?
- Tell him about the kids. - Yeah.Ừ, cũng có vài đứa. Nhưng...
- Oh. I... - You have kids?Cứ tưởng tui nói với anh... về chuyện học hành của chúng rồi chứ.
Yeah, I have kids. But...Tôi nói kế hoạch của tôi với tụi nhỏ và chúng...
I thought I told you their's... their elementary school back home.thậm chí còn dôn một khoản tiền cho tôi nữa...
I've been going and talking to the kids there and theyvà còn đưa tôi một lá cờ để cắm lên trên đỉnh...
actual helped me raised some of the money to come and...nên, tôi nghĩ là nếu...
gave me a flag to plant on the Summit and...Một ai đó bình thường có thể làm được, anh biết đấy, đi theo giấc mơ viển vông của chính mình.
so, I was thinking maybe it's...Điều đó khiến tôi muốn làm điều tương tự, tôi nghĩ thế.
they see an...a regular guy can, you know, follow impossible dreams.Tôi muốn leo lên đỉnh Everest đơn giản vì tôi có thể.
Maybe they will be inspired to do the same, I guess.Bởi vì, có thể được đứng ở độ cao đấy để thấy được vẻ đẹp mà chưa ai từng được thấy,
I'm climbing Mount Everest because I can.cũng chẳng phải cái tội, nhỉ?.
Because, to be able to climb that high and see that kind of beauty nobody ever sees,Ừ, phải rồi, Dougy.
it'll be a crime not to.- Thế đấy. - Tôi rất thích.
Yeh yeh, Dougy.Chào anh.
- There you go. - I like that.Hey. Anh có làm em tỉnh giấc không?
Hello.Ồ không.
Hey. Did I wake you?Có mà, em lại nói dối anh rồi.
No.- Anh ổn không? - Yeah.
I did to, you liar.Ừ, anh khỏe. Khỏe hơn trước nhiều rồi.
- You okay? - Yeah.Anh rất nhớ em.
Yeah yeah, I'm good. I'm better. I'm better now.Bọn anh sẽ lên tới đỉnh vào ngày mai.
I missed you.Oh. Vậy, anh... anh sẽ lên đỉnh vào thứ 6 hả?
We go for the final ascend tomorrow.Ừ. Ngày mùng 10/5.
Oh. So, you're... you summit on Friday?- Đó là ngày may mắn của anh. - Phải rồi.
Yeah. 10th.Thời tiết thế nào?
- It's your lucky day. - It is.Ổn cả.
How's the weather?Yeah, Anh nghĩ thời tiết hôm ấy sẽ suôn sẻ cả.
It's good.- Vậy... Là con gái phải không. - Ừ.
Yeah, I think we're going to get a good window.Em tới bác sĩ thường xuyên chứ? Em đã chụp toàn diện chưa?
- So... It's a girl. - Oh yeah.- Có thấy con chúng ta không? - Ừ, mẹ con em đều ổn.
And, did you go to the doctor? Did you get your scan done?Và? Nào, em thấy nó chứ?
- Did you see her? - Yes, we're good.Oh, anh biết đấy. Tóc vàng, cười dễ thương như mẹ vậy.
And? Come on, what does she look like?Chiều cao-cân nặng rất ổn, Có thể sẽ là một người leo núi tuyệt vời đấy.
Oh, you know. Blonde hair, nice smile.Nó sắp sẵn sàng rồi, Rob...
Perfect height-weight ratio, she's going to be a great climber.- Wow. - Anh và em.
She's there, Rob... already.Và một chú gấu nhỏ nữa chứ, huh.
- Wow. - Me and you.Một ngày nào đó,
And a little bear, huh.em, anh
And in one day,và Sarah của chúng ta, sẽ cùng chinh phục một đỉnh núi nào đó.
you, me,Sarah à?
and our little Sarah, we'll all go climbing together. Huh.Yeah. Em nghĩ sao?
Sarah?- Không đời nào. - Anh thấy hay mà.
Yeah. What do you think?- Không. - Em cứ nghĩ đi.
- No way. - Come on.- Không là không. - Huh.
- No. - Please, think about it.- Anh vẫn ở đó chứ? - Ừ anh vẫn ở đây.
- No. - Huh.Yêu anh.
- You're still there? - Of course I'm still here.Anh cũng yêu em.
I love you.Ngủ ngon nhé!
I love you too.Ừ. Chào anh.
Sleep well, my love.(* Lễ cầu may cho mấy người leo núi)
Alright. Bye.Từ từ, Sẽ ổn cả thôi.
* Everest climbers Puja blessing ceremonyOkay, Chúng ta sẽ đưa anh xuống . được chứ.
Take it easy now, you're going to be okay.Này, Neal. Anh sao rồi?
Okay, we're going to get you down the hill. Alright.Ừ. Dale, Anh ấy trông không khỏe cho lắm.
Hey, Neal. You okay?-Phải đưa anh ấy xuống thôi. - Yeah.
Yeah. Dale, he doesn't look too good.Anh có gọi được cho  Scott không?
- I need to take him down. - Yeah.Không. Không, tôi nghĩ anh ấy đi phía trước rồi.
You can't get Scott on the radio?Tốt nhất là không nên nói rằng còn rất là xa mới lên được trên ấy.
No. No, I think he's-he's up ahead.Một chặng đường dài, nhỉ?
Best not to stay too long at the Summit.Cúi xuống, từng bước thôi.
It's a long way to go, man.Rồi mà, sếp.
Head down, one step at a time.Anh thấy  Dale không?
You got it, boss.Yeah, Anh ấy trông không ổn cho lắm nhưng...
You seen Dale?Có vẻ Neal sẽ phải giải quyết chuyện này.
Yeah, and he wasn’t looking too good, but...Thử dùng bộ đàm của anh xem.
Neal seem to have handle the situation.- Đùa à?. - Không.
Try to use your radio.Cá là nó không hoạt động, huh.
- You kidding me. - No.Tôi sẽ quay lại Trại 1.
Guess it's not working, huh.Nếu anh ấy đủ khỏe, Tôi sẽ đưa anh ấy về Trại Chính.
I'm going down to Camp 1.và tìm người giúp.
If he's not doing so well, I'm going to take him down to Base Camp.- Các anh ổn cả chứ? - Ừ.
and I'll head back up.Anh ấy chẳng xa lắm đâu anh bạn.
- You guys alright? - Yeah.Ừ. Sẽ cố xuống thật nhanh.
He can't be too far ahead of you, mate.Tôi sẽ bắt kịp anh ấy. Woo.
Yeah. I'll make it down in half the time.Cố lên nhé, anh bạn.
I'm going to catch him. Woo.Trại 2 : 21,300 ft 6,492 m
Cheers, mate.Rob đây.
CAMP TWO : 21,300 ft 6,492 metres- Rob đây. Anh nghe được chứ? (Núi PUMORI, 5 dặm Phía tây EVEREST)
Rob to Guy.- Rob. tôi đây. (Núi PUMORI, 5 dặm phía tây EVEREST)
- Rob to Guy. You up there, mate? (MOUNT PUMORI, 5 MILES WEST OF EVEREST)Rất vui khi gặp các anh. Các anh đang ở đâu vậy?
- Guy to Rob. I'm here. (MOUNT PUMORI, 5 MILES WEST OF EVEREST)Trại 1, Pumori.
Good to hear you, Guy. Where are you?Yeah.
Camp 1, Pumori.À,
Yeah.Nghe này, tôi nghĩ các anh đang ở trên nhầm đỉnh rồi
There you go,Này. Tôi phải ra khỏi chỗ này đây, lúc khác nói chuyện nhé
Listen, I think you're on the wrong mountain there.Được rồi anh bạn. Oh, nghe này. Cẩn thận mấy chỗ dôc đấy.
Look, I can't talk and we got to get out of here.Phải quay lại đúng đường thôi.
Alright, mate. Oh, listen. You take care on the kiddy slope.Hey, đừng lo, Rob. Tôi sẽ để ý tụi anh.
I ought to get back to the real thing.Này này! Cẩn thận!
Hey, don't worry, Rob. I'll keep an eye on you.Aw!
Aye! Watch out!ROB!
Aw!- Rob! - Giữ được anh rồi.
ROB!Harold, anh sao rồi?
- Rob! - I got you.Ổn cả chứ?
Harold, you okay?Chúng tôi không sao!
Is everyone okay?Qua đây, qua đây ngồi, ngồi xuống đây.
We're okay!Tôi ổn.
Come here, come here, come here. Sit. Sit down, sit.Nhìn tui này.
I'm fine.- Nhìn tui này.! - Ổn mà
Look at me.Nhìn tui này., Harold.
- Look at me! - I'm fine, mate.Nhìn nè. Nói là ổn rồi mà.
Look at me, Harold.- Okay. -Tôi không sao.
Look. I'm tell you, I'm alright.- Harold. - Cảm ơn.
- Okay. - I'm alright.Đừng làm thế nữa nhé.
- Harold. - Thank you.Rob, tôi xin lỗi
Don't do that to me again, aye.Okay, anh bạn
Rob, I'm sorry.Tôi phải quay lại chỗ Frank, anh ấy không ổn cho lắm?
Okay, mate.- Được rồi. - Okay.
I'll get drop back with Frank, he's struggling, alright?- Rồi. Trải ra đây. (Trại 3 : 24,000 ft  : 7,315 m)
- Alright. - Okay.Đưa oxy cho anh ấy.
- Alright. Straight here. (CAMP THREE : 24,000 ft  : 7,315 m)Hoan hô Scott Fischer. Hoan hô Scott Fischer.
Let's get him on the oxygen.Mountain Madness, anh nghe rõ không?
Bravo to Scott Fischer. Bravo to Scott Fischer.Đây. Scott đây.
Mountain Madness, how do you copy?Tôi đang trên đường về Trại Chính Đang qua Trại 1.
Hey, man. Scott here.Tôi sẽ bắt kịp các anh vào ngày mai.
I've been down to Base Camp and I'm back to Camp 1.Sao cơ? Anh không định nghỉ ngơi một ngày đã à?
I'm catch you tomorrow.Scott, hơi gắng đấy. Cố nghỉ ngơi lấy 1 ngày đi.
What? You not going to rest up a day first, huh?Không đâu, Jose. Lỡ hết trò vui à.
Scott, you sound a little rough. Hey, take an extra day.Quá nhiều thứ cho anh trong ngày hôm nay rồi... Scott.
No way, Jose. What, miss out on all the fun.Anh biết người ta hay nói gì không?
It's a lot of up and down in... one day even for you, Scott.Không phải độ cao, thì chính là độ cao đấy.
You know what they say, man.Anh nghĩ anh sẽ ổn chứ?
It's not the altitude, it's the attitude.- Scott? - Tôi sẽ ổn mà.
You sure you're going to be okay?Tôi vừa tiêm một mũi dexamethasone.
- Scott? - I'll be good.Đừng cố quá nhé.
Just taking a shot of dexamethasone now.Okay? Cúp máy đây.
Just don't push yourself too hard.Rob, Tôi mới liên lạc với Miles để cập nhật thông tin thời tiết.
Okay? Over and out.Nó di chuyển nhanh. Cũng thay đổi không quá nhanh
Rob, I've just been over the Miles to get a weather update.vẫn đang di chuyển về hướng bắc nhưng nếu nó đổi hướng
It's moving fast. It's changed course slightlySẽ gặp phải chút trục trặc ngày 11 Tôi nghĩ thế (lên đỉnh ngày 10).
and it could still go north but if it doesn'tCập nhật thêm thông tin đi, Helen.
It's gonna hit sometime on the 11th, I reckon.Ngọn núi lúc nào chẳng khó khăn.
Get some weather forecast, Helen.Chúng tôi sẽ để ý.
The mountain makes it's own weather.Yeah, chắc thế. Chỉ là muốn các anh biết.
We're keeping an eye on it.Cảm ơn nhé, Helen.
Yeah, sure. Just, letting you know.Sao lại xảy ra với chúng ta chứ?
Appreciate it, Helen.Oh, thật điên rồ.
Why we do this to ourselves?Anh biết không, tôi chưa từng nói Krakauer điều này.
Oh, this is crazy.Khi anh ấy hỏi tại sao chúng ta lại lên Everest.
You know I never told Krakauer this.Khi tôi ở nhà...
When he was asking us why we climb Everest.Tôi cảm thấy như...
When I'm at home...một đám mây đen cứ đi theo tui vậy.
I just got this big...Như kiểu, tồi tệ vô cùng.
black cloud following me.Khi tôi ra ngoài này...
You know, like a depression.trên núi này, mà núi nào cũng vậy,
When I'm out here...Như kiểu tôi được chữa trị vậy.
on a mountain, any mountain,Thấy như tôi được hồi sinh.
it's just like it's a cure.Vậy, anh thấy vui chứ, bây giờ ấy?
Feel like I'm reborn.Giờ tôi lại tự hỏi.
So, you're happy now?Thế này thật là khổ, anh bạn ạ.
Now I'm starting to wonder.Rất khổ.
This is suffering, man.Yeah.
This is suffering.Vài ngày nữa thôi.
Yeah.Và suốt phần đời còn lại, anh sẽ được biết đến là người từng chinh phục Everest.
Suffer a few more days.Chỉ mong tui lên được trên đấy.
The rest of your life, you'll be the guy that climb to the top of Everest.Yeah.
I just hope I get there.Chỉ mong tui lên được trên đấy. Và về nhà an toàn.
Yeah.Anh nghĩ sao , Mike?
Just hope I get there and get home.Hầu hết đều tốt. Có chút nổi gió.
What do you think, Mike?Ý tôi là, nếu có chuyện gì chúng ta vẫn luôn có thể quay trở lại mà.
Almost pretty good. A little bit of wind up high.- Phải rồi. - Anh quyết định, Rob.
I mean, if it picks up, we can always come back down.Đưa họ cùng đi nào.
- Exactly. - It's your call, Rob.Trại 4 : 26,085 ft 7,951 m
Let's get them all going.Hey, Rob!
CAMP FOUR : 26,085 ft 7,951 m- Anh sao rồi? - Không tốt mấy!
Hey, Rob!Mong nó sẽ dừng trước khi trời tối.
- You, okay? - Not good!Có vẻ thế.
I'm hoping it's going to die down after sun down.Chẳng thấy thích thế này tẹo nào.
Been doing that.Chúng ta không leo lên nếu gió không chịu ngừng.
I don't like this.- Tôi nói với Scott khi anh ấy tới đây. - Okay.
We don't go if it doesn't calm.Scott!
- I talk to Scott when he come's here. - Okay.- Scott! - Anatoli, đây này.
Scott!Anatoli, Rob đâu?
- Scott! - Anatoli, here.Họ đâu rồi? Anh ấy xuống rồi chứ?
Anatoli, where is Rob?Rob đâu? Đội của Rob sao rồi?
Where are they? Did he go down?Rob biết phải làm gì mà.
Where's Rob? What's Rob's team doing?Nếu anh ấy đợi.
Rob will see if it passes.-Chúng ta cũng đợi. - Okay.
If he wait.Thứ 6, 10/5
- We wait. - Okay.00:30 sáng
Friday 10th MayHey,các anh
00:30 AMRa đây xem này.
Hey, guys.Ít nhất trên đấy cũng có ai đó ưa chúng ta
Come out and take a look.Chả có gì cả.
At least somebody up there loves us.Bão tan rồi à?
Nothing.Ừ.
Where the storm go?- Điên thật. - Chuẩn bị lên đường nào?
Exactly.Nào, mọi người.
- That's crazy. - You ready to saddle up?Giờ như thế này.
Okay, everyone.Chúng ta chưa biết thời tiết còn như thế này được bao lâu.
We got a window.Nhưng nên đi thôi.
We don't know how long it's going to last.Chuẩn bị trong nửa giờ.
But we're going to go for it.2h chiều sẽ phải quay lại. Lên nào.
Be ready in half an hour.Okay.
We have a 2 PM turn around. Let's climb this thing.Vậy, hôm nay đấy hả?
Okay.Yeah.
So, today's the day, huh?Giờ hoặc không bao giờ!
Yeah.Oh anh này
Now or never.Đội nam Phi vẫn đang ở Trại 3.
Oh boy.Họ chẳng tới được Trại 4 mất.
The south Africans were laid out at Camp 3.Hẳn rồi
They never made it into Camp 4.- Nếu nó nổi sớm chút nhỉ. - Chúng ta bị bão cả đêm còn gì.
Probably got caught up in it.Nhưng không hề gì, không hề gì.
- Maybe it blew though early. - Yeah. Well, it hit us all night.Đáng để thử đấy.
But that was nothing, absolutely nothing.Tôi sẽ gọi Ed, thông báo anh vẫn đang tiếp tục.
So, it's definitely worth a shot.Có tin gì không?
I'll radio Ed, tell him you're continuing.Kêu Jan, nói cô ấy chúng ta vẫn đang tiến lên
Any messages?Tôi sẽ gọi, Helen, trong 12h nữa khi tụi tui lên tới đỉnh.
Yeah. Ring Jan, tell her that we're heading out.Quay về lúc 2h chiều
I'll call you, Helen, in 12 hours when we get to the Summit.Chúc may mắn Thật nhanh nhé.
Turn around is 2 PM.Okay. Thanks, Helen. Bye bye.
Good luck and god speed to you all.Sẽ gặp các anh trên đó.
Okay. Thanks, Helen. Bye bye.- Từ từ, Scott. -Làm đi.
I'll see you guys up there.Tui ngủ được 2 3 tiếng và sẽ theo ngay sau anh đây.
- Take it easy, Scott. - Let's do it.- Yeah, okay. -Hẹn gặp trên đấy.
I get a couple of hours of sleep and I'll be right behind you.- Chúc vui nhé, Pittman. Yeah. - Anh nghỉ chút đi, okay.
- Yeah, okay. - See you at the top.Hẹn gặp trên đấy.
- Have fun, Pittman. Yeah. - You get some rest, okay.- Anh có dây để leo chỗ Hillary Step chưa? - Yeah.
See you there.- Okay. - Okay.
- You got the ropes for the Hillary Step? - Yeah.Okay.
- Okay. - Okay.THE BALCONY : 27,600 ft 8,412 m
Okay.04:30 sáng
THE BALCONY : 27,600 ft 8,412 mKhông nhanh hơn được nữa à?
04:30 AMKhông thể nhanh hơn khi trên này đâu.
Can we go any faster?Khó thật. Sẽ mất thời gian đấy.
Not a chance we can go faster here.Chúng ta đang lãng phí thời gian đấy.
It's too difficult. This could take a while.Beck, sao thế?
We're losing time.Chẳng biết nữa.
Beck, what's wrong?Mắt tôi có chút vẫn đê bệnh cũ tái phát quá?
I don't know.Có thể là tại thế.
I had a operation couple of years ago on my eyes.Chẳng rõ nữa.
That might be it.Okay. Mọi người, cứ đi trước chúng tôi đi
I don't know.- Nào, Beck, anh ngồi xuống đây. - Okay.
Okay. Guys, go in front of us.Beck. Nhìn tui này.
- Alright, Beck, let's sit you down. - Okay.Phải đưa anh xuống thôi với ai đó.
Beck. Look at me.-Không, sao lại xuống giờ này được, Rob. - Không, anh phải xuống thôi.
I need to send you down with someone.Không đời nào.
- No. I don't want to go down, Rob. - No, you got to go down.Okay.
I don't want to go down.Beck. Nghe này.
Okay.Anh đợi đây được không. Beck, nghe tôi nói này.
Alright, Beck. Listen.Nếu lúc ấy anh ổn hơn, đi với những người khác và lên tiếp nhé.
You can wait here for half and hour. Beck, listen to me.Nếu tình hình không khá hơn, Beck,
If it gets better by then, join in the queue and keep going up.- Tôi rất tiếc, phải chấp nhận thôi. - Okay.
If it doesn't get better, Beck,Sherpas đang đưa oxy qua phía nam khi còn có thể.
- I'm sorry, mate. It's over. - Okay.Tôi sẽ đưa họ tới chỗ anh . Rõ cả rồi chứ?
Sherpas are going to go and drop off the extra oxygen on the south side while they can.- Yeah? - Rồi.
I'm going to send one of them down for you. Is that clear?Okay, anh bạn. Rồi.
- Yeah? - Alright.Nhanh nhé.
Okay, mate. Alright.Sandy, cô muốn xuống không?
God speed.Gì cơ? không đời nào.
Sandy, do you want to go down?Coi này, Lopsang, tui sẽ phải lên tới đỉnh.
What? No, no way.- Anh hiểu không? - Okay.
Look, Lopsang, I'm going to make it to the top.- Chả có chuyện đi xuống đâu, okay? - Okay.
- Do you understand? - Okay.THE SOUTH EAST RIDGE (Đinh Đông Bắc)
- I'm not going back, okay? - Okay.Hey, dây đâu rồi?
THE SOUTH EAST RIDGEKhông còn đây nữa. không còn dây.
Hey, where are the ropes?Yeah? Họ phải sửa rồi chứ.
There is no rope. No rope.Anh còn dây trong túi đồ không.
Yeah? They should have been fixed.Lopsang có đấy. Anh ấy không ở đây.
Do you have more in your pack.- Harold, không còn dây? - Không.
Lopsang has the ropes. He's not here.- Harold. - Neal.
- Harold, no ropes? - No.Hey, Rob.
- Harold. - Neal.Nghe này, chúng ta có chút vấn đề
Hey, Rob.Không còn dây ở chỗ vực gần Hillary Step, hết.
Listen, we got a problem here, mate.Ang Dorjee và Lopsang đâu rồi?
There's no fixed ropes on the crevasse to Hillary Step, over.Yeah, Ang Dorjee ở đây nhưng chẳng thấy tin tức gì của Lopsang.
Where is Ang Dorjee and Lopsang?Tôi, Neal, Anatoli vẫn đang tiếp tục và để ý mọi tin tức mới, hết.
Yeah, I got Ang Dorjee here but there's not sign of Lopsang.- Thế được rồi. - Yeah.
So, me, Neal, Anatoli are going to set some new ones, over.- Tốt. - Làm thôi.
- Fine then. - Yeah.-Chuyện gì thế? - Dây chưa được sửa.
- Good. - Let's do it.Gì cơ?
- What's going on? - No fixed rope.Thế đấy.
What?Từng  bước thôi, Doug.
That's it.Nào, Dougy. Thở sâu vào, Dougy.
1 step at a time, Doug.Cố lên anh bạn. Phải cố lên chứ.
Come on, Dougy. Deep breaths, Dougy.- Rob. - Thở sâu vào, Dougy. Chờ chút.
Come on, mate. Keep it on. Keep it on.Chờ chút.
- Rob. - Deep breaths, Dougy. Hang on.Anh làm được mà , Dougy.
Hang on.-Tôi biết anh làm được mà. - Phải không?
You can do this , Dougy.Chẳng muốn xem anh lai phải tới đây lần thứ 3 nữa đâu, anh bạn.
- I know you can, pal. - Yeah?John. Anh hướng xuống chứ?
I don't want to see you back here a third time, mate.Đang phải đợi.
John. You heading back down?Dây chưa được sửa phía gần trên đỉnh ấy.
There's a hold up.Yeah. Tôi biết rồi.
There's no fixed ropes above the South Summit.Rồi chúng ta sẽ giải quyết được thôi.
Yeah. I know, mate.Tui không đợi nổi nữa rồi.
But we are sorting that situation out now.Đi đi. Tôi rất tiếc, Rob.
Ran out of juice waiting.Anh quyết đinh mà.
Go. I'm sorry, Rob.Tôi không muốn hết oxy khi lên trên đấy.
That's your call, pal.Rất tiếc, Rob.
I don't want to run out of oxygen up there.Ờ có vài người phải xuống rồi.
Sorry, Rob.Lou, Stuart và John Taske vừa quay xuống, vừa...
We've a little bit of a set back.ngay chỗ Nam Everest.
Lou, Stuart and John Taske just turned back, just...- Thời tiết giờ như thế nào rồi? - Lạnh và có chút gió.
just below the South Summit.- Okay, báo cho tôi khi có tin gì, Rob. - Okay, Helen. Cảm ơn, bye bye.
- How are the conditions so far? - Cold and windy.Hy vọng năm nay không phải
- Okay, let me know, Rob. - Okay, Helen. Thanks, bye bye.là năm nữa không có ai lên nổi trên đỉnh.
I hope we're not looking at another yearWell, nếu họ không thật nhanh lên.
with no clients at the top.Họ đang dần hết thời gian phải không?
Well, if that ain't going to move them pretty soon.Ừ. Và...
They're out of time, aren't they?Không biết Jon sẽ phải viết cái gì trong bài báo của anh ấy nữa.
Yeah. And...- Đây là Rob. ( HILLARY STEP : 28,740 ft  : 8,760 m)
What's Jon going to say about that in his article.- Mọi người. (HILLARY STEP : 28,740 ft  : 8,760 m)
- It's Rob. (THE HILLARY STEP : 28,740 ft  : 8,760 m)- Lou, Stuart và John Taske đã bỏ cuộc. (Hillary Step : 8,760 m)
- Guy. (THE HILLARY STEP : 28,740 ft  : 8,760 m)Sao thế? Có chuyện gì à?
- We just lost Lou, Stuart and John Taske. (The Hillary Step : 8,760 metres)Yeah, yeah, phải rồi. Chúng ta..
What's going on? What's the hold up?Chúng tôi để Anatoli và Neal lên chỗ Hill Step để
Yeah, yeah, mate. We...sửa chỗ dây.
We sent Anatoli and Neal to the top of the StepChúng tôi đang ngay dưới chỗ đấy
fixing the ropes.Rob, Mike.
We're at the- at the Face's Step, over.- Doug sao rồi? - Doug đang ngay sau tôi này.
Rob, Mike.Đang để anh ấy lại phía sau để xem xét tình hình đã.
- How's Doug doing? - Doug's just behind me.Yeah, thấy anh rồi. Ừ, tôi đấy.
I left him behind to scoot forward.Đi nào
Yeah, I got eyes on you right now. Yep, that's me.Nhanh nhất  có thể, hết.
Let's move thisMọi người sẽ bắt đầu đi lên ngay khi mọi thứ thông suốt
as quickly as possible, over.Trại Chính. Rob đây, Hel. Nghe rõ không, Helen.
We'll start moving everybody up as soon as we get the all clear.-Mọi người ổn không? - Nghe rõ. Trại Chính đây Rob.
Rob to base. Rob to base, Hel. Copy, Helen.Anh đã... đã nghe gì từ phía Scott chưa?
- You alright? - Copy. Base camp to Rob.Mọi người đều đang tìm xem anh ấy chỗ nào, hết.
Have you... Have you heard from Scott?Woo-Eee! Yo.
Anyone manage to find out where he is, over.Coi này. Anh đang ở đâu? Chúng tôi đang tắc ở chỗ Hillary Step, hết.
Woo-Eee! Yo, dude.- Tối cách khoảng 1h nữa là tới nơi. - Lạnh quá.
Look. Where are you, mate? We got a real logjam here at the Hillary Step, over.Mọi người đều đang phải đợi ở đây thật là lãng phí oxy.
- I'm more than an hour behind. - Just chill.Tới đây nhanh nhất có thể nhé.
People just sitting there using up their oxygen.- Oh chúa. Anh ổn không, Beck? - Yeah.
Get here as soon as you can.Nhìn hơi khó chút ấy mà. Mấy anh đang quay lại à?
- Oh my god. You okay, Beck? - Yeah.Đang tắc ở trên kia chỗ Hillary Step.
Oh I got a little problem with my eyes. You guys turning back?Chán quá nhỉ. Xuống cùng chúng tôi không?.
There's a logjam below the Hillary Step.Tôi không thể. Tôi hứa đợi Rob rồi.
It's crazy. Come down with us.- Tùy anh thôi. -Ừ ổn mà.
No, I can't. Promise Rob I'd wait for him.Gặp lại dưới đấy nha.
- Your call. - I'm good.Neal. Andy.
See you down there.Okay, Anatoli.
Neal. Andy.Xong rồi.
Okay, Anatoli.Rồi. Có thể leo lên rồi.
I'm done.Okay, chúng tôi lên đây!
All through. Safe to climb.- Hey, Mike. - Gì ?
Okay, we're climbing up!- Để tôi đi trước nhé? -Sao thế?
- Hey, Mike. - What?Tôi đang cạn oxy tới nơi rồi.
- You mind if I go first? - Why.Rob, Mike đây.
I'm running pretty low on "O".Eh. Chúng ta đã rõ cả chưa.
Rob, it's Mike here.Tôi sẽ ở đây với Yasuko tới khi nào ổn hết.
Eh. We have the all clear on this end.Tôi sẽ đợi Doug ở đây, hết và thoát
I'm going to stay here with Yasuko till we got a clear line.* 01:14 chiều *
I'll be here till I get a visual on Doug. Over and outCHÚNG TA ĐÃ LÀM ĐƯỢC.
* 01:14 PM *(Tụi nó tới nơi rồi kìa)
We did it.CHÚNG TA ĐÃ LÀM ĐƯỢC!
We did it!Tạ ơn người.
Thank you very much.Cảm ơn, Mẹ. (?)
Thank you, Mom.* 02:00 chiều * (theo kế hoạch là giờ ni phải đi xuống rồi)
* 02:00 PM *Yasuko.
Yasuko.- 7. - 7.
- Seven. - Seven.- 7 ngọn núi. - 7 ngọn núi.
- 7 summits. - 7 summits.Đây.
Come here.Tôi rất tự hào về cô, Yasuko. Rất tự hào
I'm so proud of you, Yasuko. So proud.Thank you.
Thank you.Thank you. Thank you.
Thank you. Thank you.Rob đây. Rob gọi Trại Chính.
Rob to base. Rob to base.Rob, Helen đây. Xin chào, anh đang ở đâu?
Rob, this is Helen. Hello, where are you?Tôi đang trên đỉnh Everest, Helen. Chúng tôi làm được rồi.
I'm at the top of Everest, Helen. We made it.- Yeah. - Họ làm được rồi.
- Yeah. - They did it.Chúng tôi nghe rõ, hết.
Copy us, over.Oh, chúng tôi nghe rõ mồn một, Rob.
Oh, we copy you loud and clear, Rob.Thật tuyệt vời khi nghe giọng anh từ trên đó!
It's wonderful to hear your voice up there.Anh đang ở cùng ai, Beck?
Who are you with again, Beck?Ngay giờ tôi đang ở cùng Mike và Yasuko.
At the moment I'm with Mike and Yasuko.Tốt lắm, anh bạn.
Good job, man.Rob. Thank you.
Rob, see you. Thank you.Jon và Kasischke đã xuống rồi.
Jon and Kasischke have already been and gone.Doug đang xuống phía dưới.
Doug is just coming over the horizon.Và Beck sao rồi?
And-And what about Beck?Beck đang có chút vấn đề về mắt.
Beck was having a problem with his eye sight.Anh ấy đang đợi chỗ Đỉnh Nam.
He waited on the Southeast Ridge, on the Balcony.Chỗ những người về đầu tiên, hết.
For the first people who came back, over.Tôi nghĩ, anh nên rời xuống ngay đi
And I... I guess you'll be leaving right away, yes?Tụi tui đi ngay đây, ngay sau khi thấy Doug
Moving off in a few minutes just as soon I see Doug,là tụi tui xuống liền.
we'll be heading back down, over.Rồi, đã hiểu. oh, thật là tuyệt đó, Rob.
Alright, understood. Oh, that's terrific, Rob.Chúng tôi đều hướng về Doug.
We're all keeping our fingers cross for Doug.hết và thoát, Helen.
Over and out, Helen.- Chúc mừng. - Cảm ơn.
- Congratulation. - You're welcome.Yeah, khó khăn. Và anh đã làm được.
Yeah, ladsy. You did it.Woo yee!
Woo yee!Trông anh tệ thế.
You look terrible.Ôi chuyện của tôi, không được tốt cho lắm.
My stories, not so good, man.- Anh có thấy Doug? - Oh, có, anh ấy đang quay lại đây...
- You see Doug? - Oh, yeah. He's way way...Hey, Roberto. Mấy người nhóm anh đâu.
way back there, man.Hỏi thế bởi vì tôi khá chắc là phần lớn nhóm tôi
Hey, Roberto. Where're the rest of your guys.đã lên tới đây, hehe.
'Cause I'm pretty sure my whole teamHeh heh heh. Tôi thấy họ.
made it up, yeah.Đừng lo. Tôi không kể cho Krakauer đâu.
Heh heh heh. I saw them.Giữ lấy nào. Tôi biết khá là tệ, huh.
Don't worry. I won't tell Krakauer.Năm nay là của anh rồi
Hold on, mate. I know it's bad, huh.Scott, trông anh tệ quá
I'll have to give you this year.- Lopsang. - Yeah.
Scott, you really don't look too good.Lại đây, anh bạn. Hãy đưa anh ấy xuống.
- Lopsang. - Yeah.Nào
Come, mate. Let's get him down.Đi nào.
Alright.Harold. Anh làm gì vậy?
Let's go.Tôi đang xem lại mấy bình oxy.
Harold. What're you doing?Chẳng còn bình nào đầy.
I'm just trying to sort out the "O".Có bình đầy mà, Tôi thấy lúc đi lên.
I can't find any full ones.Không.
There's full bottles, I saw them on the way up.Thế chắc ở đâu đó thôi
No.- Không, chỉ là họ không đem mấy bình đầy. - Harold. Nghe này, tôi thấy...
So I pretty sure you should have another look.Này, Mike. Tôi kiểm tra lại rồi.
- No. They just have, they're not full. - Harold. Listen, I saw...Yeah. được rồi, anh bạn.
Look, Mike. I've checked twice, alright.Tôi đang đi xuống.
Yeah. Alright, man.Harold.
I'm going down.03:15 chiều
Harold.Doug. Doug. Doug.
03:15 PM- Kết thúc rồi, anh bạn. - Không.
Doug. Doug. Doug.Rất tiếc. - Không, không ,không.
- It's over, mate. - No.Doug. Anh trễ quá rồi.
I' sorry. No no no no.Mấy anh đi đi, tôi sẽ theo sau.
Doug. You're too late, okay.Doug. Doug. Doug, nghe này.
You guys keep going, mate, I'll catch up.- Xa lắm. - Đâu có xa anh bạn.
Doug. Doug. Doug, listen to me.Giờ, nghe tôi này, anh bạn. Tô rất tiếc.
- It's way too long, it's over. - No, it's not.Nhưng tôi phải đưa anh lại thôi.
Now, listen to me, mate. I'm sorry.Okay.
But I got to turn you around.Tôi có thể làm được mà.
Okay.Mấy bước nữa thôi. Ngay đây rồi.
I can do it.Không có năm sau nào nữa. Đây sẽ là cơ hội cuối cùng của tôi.
It's right here, man. It's right here.hãy để tôi lên đấy.
I'm not coming back next year, man. It's my last chance.để tôi lên đấy.
You got to let me do this.- Okay. - Nào, Rob.
Let me do this.- Hãy làm cho xong nào. - Được rồi.
- Okay. - Please, Rob.- Đi nào. - Cảm ơn, anh bạn.
- Let's do it. Let's get it done. - Alright.nào, Doug.
- Come on. - Thanks, man."Và chẳng còn hi vọng gì nữa."
Alright, Doug."My double wide trailer."
And there's no hope, I get it.- Beck? - Ơi?
My double wide trailer.- Anh ổn chứ? - Ai thế?
- Beck? - What?- Là Jon đây. - Chẳng thấy rõ nữa , Jon.
- Are you okay? - Who is there?Tôi lạnh cóng cả rồi.
- It's Jon. - I'm not seeing too well, Jon.Mike ngay sau tôi.
I'm freezing.Anh ấy xuống cùng Yasuko.
Mike's just behind me.Anh sẽ ổn thôi. Mike ngay phía sau rồi.
He's back there with Yasuko.Anh ổn chứ?
You'll be okay. Mike's right behind me.Gặp lại sau.
You okay?04:00 chiều
I'll see you then.- Có thế chứ. (04:00 chiều)
04:00 PMTị nữa thôi
- There she is. (04:00 PM)Cắm chắc vào, Doug. Cắm sâu vào.
Almost there, mate.Đây rồi.
Dig deep, Doug. Dig deep.Tới rồi.
There you go.Yehhhh!
There you go.Huh, làm được rồi
Yehhhh!Anh làm được rồi. Huh.
Huh, you made it.Yeah. Nhờ anh cả đấy.
You did it. Huh.Gọi Rob. Anh nghe tôi nói không?
Yeah. Because of you, man.Gọi Rob. Anh có đó không?
Guy to Rob. You read me, mate?Đây là của bọn nhỏ.
Guy to Rob. Are you there?Yehhh!
This going to the kids.Giữ lấy, Doug.
Yehhh!nào.
Hang in there, Doug.Từ từ. Đây, được rồi.
Come on.Yeah. Tôi ổn.
Easy. Here, I got it.Yeah, được rồi.
Yeah. I'm okay.Nào, đứng dậy nào. - Tôi cần...
Yeah, I got it.- Huh? - Cần thêm oxy.
- Come on, let's get you up. - I need...Không, Doug. Không thể có thêm oxy ở trên này.
- Huh? - Need more "O".Phải xuống phía nam ấy, đi nào.
No, Doug. We can't give you more "O".Gọi Trại Chính. Cô có đó không, Helen?
We got to get down to the South Summit, come on.Đây là Helen. Sao rồi?
Guy calling to Everest Base Camp. Are you there, Helen?Yeah, tôi ổn.
Guy, this is Helen. How is it going?Tôi nhìn rất rõ trên đình và...
Yeah, I'm fine., giờ này vẫn còn người trên đó. Không phải người của chúng ta à?
I got a clear view of the Summit and...Chúng ta có 3 người lên được và họ xuống cả rồi.
you know, we still got climbers up there. They are not any of ours, right?Well. Sao họ muộn thế nhỉ?
We got 3 up and they're all on their way down.Họ trễ lịch "2h phải về" rồi.
Well. What are they doing there so late?Ôi trời. Mây đang lan ra rất nhanh.
And there's 2 o'clock turn around time, they're way past it.Thanks. Tôi đang gọi ngay cho họ
Here we go. Cloud coming out of the valley. It's a lot of it.Rob, nghe nào. Đây là Helen.
Thanks. I'm calling them now, Guy.Rob. Đây là  Helen.
Rob, come in. This is Helen.Whoa!
Rob, come in. This is Helen.Từ từ thôi. Dougy. Đây đây.
Whoa!Chúng ta phải qua chỗ này.
Easy. Easy. Easy, Dougy. There you go. There you go.thế đấy.
We're going to go around the corner.Rob, anh đó hả?
That's it.Beck?
Rob, is that you?Tôi Mike đây.
Beck?- Anh làm cái gì vậy? - Chẳng thấy gì cả, tệ thật.
It's Mike, mate.Mấy anh ổn không?
- What're you doing here? - I can't see, it's bad.Có chút vấn đề với Beck.
You guys alright?Hey, Mike. Chúng tôi đang hết oxy.
We got a problem with Beck.Chúng tôi đang phải đi.
Hey, Mike. We're getting low on "O".Đi cạnh nhau nhé, okay.
We got to move.Tôi sẽ đi cùng Yasuko. - Thế đấy.
I'll get you to stand up, okay.Giữ được anh rồi.
- I'll take Yasuko. - That's it.Anh ổn chứ.
I got you.Doug, nào. Nào.
You're okay.lạnh quá .
Doug, come on. Come on.Mức oxy : 0
I'm cold.Mike, Harold, Ang Dorjee,
Oxygen level : 0Dừng lại chút. Chúng tôi có chút vấn đề.
Mike, Harold, Ang Dorjee,- Chúng tôi hết oxy rồi, Doug. - Hiểu không.
put the brakes on, guys. We got a problem.Hết oxy rồi nhưng chúng ta phải tiếp tục đi nhanh nào.
- We're out of gas, Doug. - Alright.Nào.
We're out of gas. We need to keep moving, come on.Mike, Harold, nghe rõ không? Tôi cần ai đó...
Come on.Cần ai đó mang giúp oxy lên trên này, hết
Mike, Harold, do you copy? I need someone...Ai đó cũng được. Làm ơn đi.
I need someone to come back up with oxygen, over.Doug, nào. đi nào!
Somebody, please. I'm begging you.Harold, anh có nghe không, hết.
Doug, come on, mate. Come on!Có ai thấy Ang Dorjee?
Harold, do you copy, over.Tôi vừa thấy Ang Dorjee đi xuống, hết
Has anyone got eyes on Ang Dorjee?Anh ấy đang đi xuống.
Mate, I have just had Ang Dorjee go past me heading down, over.Anh dừng anh lại được không? Được không?
He's going down.Tôi cần ai đó tới giúp ngay bây giờ.
Can you stop him? Can you turn him around?Hey! Ang Dorjee.
I need someone to come back up now.Ang Dorjee!
Hey! Ang Dorjee.Trai chính, có nghe rõ không, hết.
Ang Dorjee!Helen gọi Rob. Tiếp đi.
Base camp, do you copy, over.Helen, nào.
Helen to Rob. Go ahead.Một bình oxy thôi ngay chỗ đỉnh Hillary Step.
Helen, please.Tôi không thể đưa anh ấy xuống mà không có oxy
I need a bottle of gas at the top of the Hillary Step.Tôi kẹt lại đây rồi.
I can't get him down without it.Hiểu không.
I'm really stuck.Anh cần 1 bình oxy ngay chỗ Step
Understood.Chúng tôi sẽ tìm cách ngay khi có thể.
That you need a bottle of oxygen at the bottom of the Hillary Step.Đỉnh, đỉnh ấy
We're sending it up to you as soon as we can.Điều cuối cùng tôi nói với Ang Dorjee
At the top. At the top.là hãy mang 2 bình lên chỗ đỉnh
The last thing I said to Ang Dorjee was pleaseỪ, ừ. Nghe rõ, Rob.
bring 2 bottles of gas at the South Summit.Các cậu có oxy ở chỗ nam đỉnh phải không?
Yes, uh. Copy that, Rob.Không, Rob! Đây là Harold.
Boys. There's oxygen at the South Summit, right?Không có oxy ở chỗ Nam đỉnh
No, Rob! This is Harold.nhắc lại, không có oxy
There's no oxygen at South Summit.Ang Dorjee cất 4 bình ở đó, Harold.
Repeat. No "O".Harold, cô đâu rồi?
Ang Dorjee stashed 4 bottles there, Harold.Nghe tôi không, Harold?
Harold, where are you?Harold.
Can you hear me, Harold?Harold, nghe tôi không?
Harold.Tôi mất khoảng nửa giờ để lên chỗ Nam đỉnh
Harold, can you hear me?Okay.
Figure it'll take me aboutTôi đang tới.
half an hour to get back up to the South Summit.Nếu không có oxy,
Okay.thì đừng có lên nhé
I'm coming.Đang tới chỗ anh đây, Rob.
If you don't have oxygen, mate,Doug, cố lên nào nào!
don't come up, don't come up. We're moving on.Rob, Trại Chính đây. Rob, Trại Chính đây.
I'm coming up to you, Rob.nghe đây, Carol.
Doug, come on, mate. Come on!Rob, anh có thể tự xuống 1 mình không?
Rob, this is Base Camp. Rob, this is Base Camp.Carol, không đâu.
I copy you, Carol.Rob, anh đang ở cùng với ai?
Rob, can you get yourself down?Tôi đang ở cùng Doug.
Carol, we're not at that point yet.Chúng tôi đang nghe đây
Rob, can you let us know who you're with?Nào, Dougy. Thụt vào tí thôi, nào
I'm with Doug.Rob, tình hình Doug sao rồi?
We're both listening.Anh ấy yếu lắm rồi.
Come on, Dougy. Come on, mate. One more alping, come on.Anh ấy bị co rút ngay khi hết oxy.
Rob, what is Doug's state of consciousness?Được rồi. Tiêm cho anh ấy 8 mg dexamethasone.
He's really weak.Có 2 cái đấy đấy, Rob.
He collapsed after he ran out of oxygen.Gọi Rob.
Okay. Give him 8 mg of dexamethasone.Nghe đây
That's 2 tablets, Rob.Rob, tôi nghĩ anh nên tự xuống đây đi
Guy to Rob.Anh biết như thế này chẳng tốt chút nào
Go ahead Guy. I got you, mate.Chúng tôi sẽ đưa người lên chỗ Doug mà,
Rob, I suggest you get yourself down.nhưng anh phải tự xuống đây, hiểu không?
You know you're doing no good up there.Xem này. Tính mạng con người chứ không đùa đâu.
And we got people we can send up there to help Doug,Không đời nào tôi bỏ Doug lại cả.
but you got to get yourself down, you understand?Đi nào anh bạn.
I mean, come on, mate. We're playing with a man's life here.Phải đi thôi, tôi biết là chúng ta đang gặp rắc rối.
There's no way I'm leaving Doug behind.Yeah, Helen cần vài người giúp. Nên tôi sẽ quay lên đó.
We got to keep moving, mate.- Okay? - Okay.
We got to keep moving, we are in some trouble.Rồi. Đi nào.
Yeah, Helen gonna... need some help. So I'm gonna try make my way back.Này, Scott. Scott.
- Okay? - Okay.Anh ổn không?
Alright. Go on.Lopsang.
Hey, Scott. Scott.Lopsang.
You okay?Thôi xong tôi rồi.
Lopsang.Tôi xong thật rồi.
Lopsang.Anh đi đi, nói Anatoli.
I'm done, pal.nói Anatoli mang oxy quay lại.
I'm done.- Okay. - Đi đi.
You go, send Anatoli.Okay.
Send Anatoli back with some "O".Tôi sẽ đưa trở lại, Anatoli.
- Okay. - Go.- Đi nào. - Đi xuống.
Okay.Không, anh bạn.
I will send back, Anatoli.Không, không đời nào tôi bỏ anh  ở lại, Doug.
- Let's go. - You go down.- Nào. - Nghỉ chút đi.
No, mate.Không, Doug! Nào, ở lại với tôi!
No. I'm not leaving you behind, Doug.10 phút thôii, Doug. Nào.
- Come on. - Got to rest.Để tôi lại đi
No, Doug! Come on! Come on with me!Móa. Chúng ta đang ở chân của Step rồi.
I need 10 good minutes, Doug. Come on.Chân này. Chân này, Dougy, cố lên chứ.
Please, let me go.Nào.
Damn it. We're at the bottom of the Step.Đây, đi nào.
Come on, this leg. This leg, Dougy, come on.Oh không.
Come on.Oh không.
Here we go.Hey. Giữ nó lại. Giữ lại.
Oh no.Nào, nào. Lấy cái ghế qua đây.
Oh no.Không, không. Nào, Dougy!
Hey. Hold it down. Hold that down.Đi nào! Nhanh lên!
Come on, come on. Get the chairs.Doug. Tôi sẽ xuống chỗ Đỉnh Nam tìm thêm oxy
No, no, no. Come on, Dougy!Okay. Phải tìm thêm oxy.
Go, let's go! Hurry up!Nhưng anh phải ở lại đây!
Doug. I'm going to go to the South Summit to get oxygen.Okay, ở lại đây nhé! Đừng có đi đâu, Tôi sẽ quay lại!
Okay. Got to find oxygen.Rob. Rob.
But, you got to stay here!Hey, Rob.
Okay, stay here! Don't move, I'll be back!Hey! Dừng..g.. lại!
Rob. Rob.Nhầm đường cha rồi!
Hey, Rob.Hey!
Hey! Stop!Quay lại!
That's the wrong way!Từ thôi.
Hey!Hey, Rob!
Turn back!Hey, Rob!
Easy.Rob!
Hey, Rob!- Tôi có... - Harold?
Hey, Rob!Tôi có oxy này.
Rob!Đây. Kiếm được nửa bình.
- I got... - Harold?Doug đâu rồi?
I got oxygen.Doug rơi rồi.
Here. I found some half empty ones.Sao?
Where's Doug?Anh ấy rơi rồi.
Doug's gone.- Nào. - Đi!
What?Đi!
Gone.Trại 4 phía này.
- Come on. - Go!Đứng dậy! Đi thôi.
Come on!Đi. Beck.
Camp 4 is that way.Tôi sẽ nhờ người giúp!
Get up! Let's go.Neal!
Come on. Beck.Neal!
I'll get help!- Anatoli. - Họ đâu cả rồi?
Neal!Họ vẫn ở ngoài kia
Neal!Jon! Giúp tôi chút!
- Anatoli. - Where-Where are they?Gì cơ?
They're still out there.Ra đây! Tôi cần giúp một tay!
Jon! I need help!Tôi không thể. Tôi không thấy gì cả, Anatoli.
What?Bị chứng "mù tuyết" rồi.
Get out there! I need help!Beck. Doug.
I can't. I can't see, Anatoli.Họ cần giúp. Họ vẫn ở ngoài kia.
I'm snow blind.Tôi ra tìm bọn họ. Anh ở lại đây.
Beck. Doug.12:00 sáng (Nửa đêm)
They need help. They're still out there.Làm tốt lắm.
I go find them. You stay here.Hey!
12:00 AMAnatoli!
Good job.Cần oxy.
Hey!- Anh đi được không? - Chịu thôi!
Anatoli!Tôi sẽ trở lại!
Need "O".Tôi đợi ở đây!
- Can you walk? - I can't!Đưa đây, nhanh nào.
I'll come back!- Không nhúc nhich được. Tê cứng rồi! - Cầm lấy.
I'll stay!Mấy cái găng tay.
Give me that, come on.Tôi xin lỗi.
- It won't budge. It's frozen! - Take this.Cố nào anh bạn
The gloves.Cố lên, Harold.
I'm sorry.Cảm ơn đã quay lại.
Come on, mate.Xin chào, Trại Chính. - Helen, Jan đây.
Come on, Harold.Sao chẳng có tin tức gì vậy? Sao không ai gọi tôi vậy?
Thanks for coming back.Họ gặp bão rồi, Jan. Tình hình tệ lắm.
- Hello, Base Camp. - Helen, it's Jan.- Anh ấy đâu? -Chúng tôi không biết chính xác. Nhưng...
Why haven't I heard from you? Why hasn't anybody call me?Chúng tôi thấy anh ấy trên đỉnh lúc 4h chiều.
They've been hit by a storm, Jan. It's really bad.Oh không. Anh ấy có xuống kịp không?
- Where is he? - We don't know exactly. But...Rob thì có, nhưng Doug thì không.
He was still on the Summit at 4:00.Có ít nhất 13 người đang xuống mà...
Oh no. Can he get down?Cơn bão thì ngày càng tệ
Rob can, but Doug can't.Helen!
There's at least 13 people stranded up there and...Đưa Ang Dorjee lên đấy. Anh ấy sẽ đưa họ xuống.
while the storm is getting worse.- Helen, cô hiểu không? - Helen. Có tin gì hãy báo cho tôi.
Helen!Đưa Ang Dorjee lên đấy.
Get Ang Dorjee up there. He'll bring them down.Jan, ừ. Chúng tôi sẽ nói anh ấy.
- Helen, do you understand? - Helen. Give me an update.Và gọi lại cho cô ngay khi chúng tôi có tin tức gì
Get Ang Dorjee up there.- Sớm nhất có thể. - Cảm ơn, Helen.
Jan, yep. We will get him.- Rồi. - Okay.
And I will call you the minute I hear from him.- Anh ấy đâu? - Mọi người, tôi chẳng nghe gì từ anh ấy cả.
- As soon as I hear from him. - Thanks, Helen.- Okay, Tôi đang cố liên lạc. - Vẫn đang cố đây.
- Alright. - Okay.- Mọi người. - Chờ đã, chờ đã.
- Where is he? - Guy, I haven't heard from him.Rob. Anh ở đâu?
- Okay, I'll get him. - I've been trying.Tôi làm thế 2 tiếng rồi.
- Guy. - Just hang on, hang on.Rồi rồi, Rob anh nghe không?
Rob, it's Guy. Where are you?- Giữ sức nhé anh bạn. - Helen.
Guy, I've been doing that for the last 2 hours.Một khi khá hơn, anh hãy đi. Anh rõ kĩ thuật đấy mà.
Alright. Alright. Rob, it's Guy.Hey, mọi người. Chúng ta có oxy ở chỗ đèo phía nam
- Just keep your energy, mate. - Helen.- Ai cần thì sẽ có. - Tốt lắm, cảm ơn.
Once you catch a break, you move. You know the drill.Đội của Faust sẽ lên, người của họ sẽ tìm,
Hey, Guy. We got a stash of oxygen on the South Col.sớm nhất có thể.
- Whoever needs it can have it. - That's the way, thank you.Chúng tôi sẽ đi lúc bình minh, mang theo phương tiện liên lạc
Faust's team are gonna go up, they got a man to search,Thế nhé, David.
as soon as they can.Đi và cho Ed biết chuyện gì đang diễn ra, Tôi sẽ ở ngay phía sau.
Anyone who is going, we're going to leave at dawn with the commity.- Trại 4, nghe rõ không?. - Okay, tốt.
That's right, David.Hey, Rob.  Rob, anh có nghe tôi nói không? ( 03:00 sáng )
Go and let Ed knows what's going on, I'll be right behind you.David Breashears có oxy ở chỗ đèo nam, chúng ta có thể dùng
- Camp 4, come in. - Okay, great.Rồi, chúng tôi đang lập một đội, chúng tôi đang lên đấy tìm anh
Hey, Rob.  Rob, can you hear me? ( 03:00 AM )Nóng quá.
David Breashears has a stash of oxygen at the South Col that we can use.Không . Không.
Alright, mate. Well, we're all organizing a team, we're coming to get you.Yasuko.
Burning up.Ohhh.
No. No.Andy!
Yasuko.Nào!
Ohhh.Rob, nói gì với tôi đi, nào, nói đi. ( Thứ 7, 11/5 )
Andy!- Trả lời đi, làm ơn đi ( 05:00 sáng)
Come on!Có tin gì của những người khác không?
Rob, talk to me, please. Pick up. ( Saturday, 11th May )Anatoli mang được 3 người từ đèo nam về tối quá nhưng...
- Pick up, mate. Please ( 05:00 AM )Beck và Yasuko vẫn ở ngoài kia
Was there any word from the others?Họ vẫn đang tìm khắp ngọn núi
Anatoli managed to get 3 climbers back from the South Col last night. But...nhưng mọi người trên đó đều kiệt sức cả rồi.
Beck and Yasuko are still out there.- Trại Chính. - Rob, là anh hả?
They're trying to mount a searchRob, anh ở đâu? Chúng tôi sẽ gửi người tới đón anh.
but everyone who's been up there is exhausted.Rob, Trại Chính đây.
- Base. - Rob, is that you?Tôi không thể.
Rob, where are you? We're sending people for you.Tôi không thể di chuyển được nữa
Rob, this is Base Camp.Ừ, anh bạn, tôi biết mà, tôi biết
I can't.Nhưng anh phải tiếp tục đi thôi
Can't move anymore. Can't move anymoreTay...
Hey, mate. Yeah, I know. I know, mate. I know.Tôi chẳng cả cảm thấy tay tôi nữa
You got to keep on moving.Băng khắp nơi
Hands...băng phủ kín mặt nạ rồi.
I can't feel my hands, they're frozen.Anh phải dùng mặt nạ đấy.
There's "D" ice on the ice.Mặt trời đang lên rồi
I got "D" ice in my mask.anh sẽ ấm dần lên và có thể di chuyển được
That's good. You got to get that mask working. You got to.- Mọi người. - Yeah.
The sun's going to come up and...Mọi người.
you know you can get warmer and you can get moving.Harold ở đây. Anh ấy đâu rôi nhỉ?
- Guy. - Yeah.Rob. IDoug có đấy không?
Guy.Doug. Doug ngủm rồi.
Harold was here. Where did he go?Harold cũng ngủm rồi.
Rob. Is Doug with you?Tôi cần giúp
Doug. Doug's gone.Okay. Rob, anh phải tự đi xuống
Harold is gone.Anh đang ở đâu?
I'm going to need a little help.Mọi người.
Okay. Rob, you got to get yourself down.Tô đang ... đang...
Where are you?bị phủ chỗ dưới Đỉnh Nam.
Guy.Rồi, anh làm được mà.
I'm in the... in the little...Anh phải, phải ra khỏi cái chỗ băng phủ ấy
in the little dip just below the South Summit.và bò xuống dưới
Alright, you can do this.Gửi ai đó lên đi
You just got to, you know, pull yourself out of that dip,Tôi cần giúp
and slide the rest of the way.Sheapas đang mang đồ lên chỗ anh đấy
Guy, send them boys.Anh chỉ phải đi xuống thôi
Okay. I'm going to need a little help.Đi xuống
I got some Sheapas coming up there with tea and oxygen.Rob.
You just got to come on down, mate.Nối máy cho  Jan được không?
Aye, come on down.- Cho  Rob hả? - Nối máy cô ấy qua.
Rob.Để thử đã, để thử...
Can you patch Jan through?để 2 cái máy cạnh nhau
- To Rob? - Pat-Patch her through.Jan sẽ giúp được anh ấy
Let's-Let's just try it. Let's just...Rob.
put the satphone next to the radio and uh.Rob.
If anyone can motivate him to move, and Jan will.Anh nghe rõ không?
Guy to Rob.Rob anh có đó chứ
Guy to Rob.Rob, đây là Helen.
Guy to Rob. Can you read me?Nghe này.
- Rob, are you there? - We're getting him now.Rob, chúng tôi có Jan cho anh này.
Rob, this is Helen.Jan vợ tôi à?
Copy.Yeah. Cô ấy đây.
Rob, I got Jan for you.- Jan, Cô nghe không. - Okay.
My Jan?Chào anh yêu. anh ổn không?
Yeah. She's just here.Chào em yêu.
- Jan, you're on. - Okay.Anh hơi
Hi, sweetheart. How are you doing?hơi lạnh chút.
Hi, my love.Nhưng anh ổn mà
I'm a bitEm biết mà
a bit cold.Ánh nắng sẽ sớm giúp anh
My love, I'm okay.nhưng anh phải tiếp tục đi xuống
I know you are.phải đi xuống.
But the sun will warm you soon.Tay anh...
Sweetheart. You got to get moving.thành đá cha rồi
You got to come on down.Chân nữa...
My hands...cũng đóng cứng cả rồi.
frozen.Chúng tôi đang đưa người với đồ hỗ trợ lên
My...Nhưng anh phải tiệp tục đi,, nghe rõ không?
My feet are frozen.Anh phải làm cho máu lưu thông
We're sending people up to you with tea and "O"sOkay, em yêu
But, you got to get moving, Rob. Can you hear me?Anh làm ngay đi
You got to get your circulation going.Anh yêu em.
Okay, my love.hết và thoát.
You do it. Do it right now!Nào, Rob.
I love you.Ta chẳng giúp gì được
Over and out.Chịu thôi.
Come on, Rob.Anh ấy đúng đấy.
We can't carry them.Kiếm thêm oxy
That's not possible.và tự mình xuống khỏi đây
He's correct.Oh, mẹ nó chứ
It's going to take "O"Helen, Mike đây. Nghe rõ không?
just to get ourselves down.Gì vậy Mike?
Oh, damn it.Yasuko và Beck,
Helen, it's Mike here. Do you copy?không thể trở về trại
Come in, Mike. What do you got?Okay, Mike. Cảm ơn đã báo cho chúng tôi.
Yasuko and Beck,[Không trở về] [Đèo nam, Trại 4]
did not make it back to camp.Meg.
Okay, Mike. Thanks for letting us know.Bud.
[NOT RETURNED] [SOUTH COL, CAMP 4]Trại chính. Trại chính.
Meg.Trại chính
Bud.Ang Dorjee, đây là Helen.
Hello, Base Camp. Hello, Base Camp.Chúng tôi phải quay lại thôi
Hello, Base Camp.Bão lại kéo tới nữa, mạnh lắm
Ang Dorjee, this is Helen.-Tùy anh Ang Dorjee. - Rất tiếc.
We have to turn back!Khi bão qua chúng tôi sẽ lại lên đó
There is the very bad storm again.Để lại oxy ở đây nhé
- Your call, Ang Dorjee. - Sorry.Rất tiếc.
We'll try to do again, when the storm pass.Chúng ta phải nói với Rob là họ không tới?
We'll leave some tea and oxygen here.Okay.
Sorry.Hey, Rob. Chúng tôi đây
We have to tell Rob they're not coming.Mọi người
Okay.Tôi cứ run bần bật lên
Hey, Rob. It's Guy, mate.Mấy người lên chỗ anh gặp phải chút khó khăn, và...
Guy.tốt nhất anh nên xuống thấp nữa
I can't stop shaking, Guy.Để xem nào
The boys hit a bit of a high wind. And...Tôi không thể chịu nổi một đêm nữa đâu
your best shot is going to be to get lower.Chúng tôi sẽ cố gắng lên lại trên đấy ngay khi có thể
Let me think about it.Helen?
Don't think I can hang out here another night.Yeah.
We'll try again first thing, okay.Yeah, anh ấy vẫn ở đây.
Helen?Anh ấy ngay dưới Đỉnh Nam
Yeah.Anh ấy có oxy nhưng
Yeah, he's still there.Toàn băng trên đấy
He's just below the South Summit.Chúng tôi không biết anh ấy còn chịu được bao lâu
He's got oxygen but...Có ai với anh ấy không?
it's iced up.Không
We don't know whether he's been able to free it.Không
Is anybody with him?Phải đưa anh ấy xuống trước khi trời tối, anh ấy không chịu nổi mất
No.Chúng tôi biết
No.Nhưng bão đang quay lại, rât tệ
You have to get him down before dark. He won't survive another night.Không ai có thể lên nổi để giúp anh ấy
We know.Chúng tôi đã cố hết mức
But the storms come back, real bad.Đáng lẽ anh ấy đang rất khỏe mạnh
We can't get anyone up to him tonight.Uh.
We tried.Có thể để tôi nói chuyện với anh ấy không?
He might as well be on the moon.Có chứ.
Uh.Nối máy cho Rob.
Can you put me on with him again?Chào Rob
Of course.Chúng tôi có Jan cho anh này
Guy. Get Rob.Chờ chút
Hi, Rob. It's Guy.1 giây thôi
I've got Jan for you.Okay.
Hold on.Chào em
Give me a second.Em khỏe chứ?
Okay.Em đang nghĩ về anh
Hi, sweetheart.Hãy nói là anh vẫn ổn đi, làm ơn!
How are you?Anh có đủ ấm không, anh yêu?
I'm thinking about you.Vài chỗ bị tê cóng rồi
Please say, "I'm good."Em luôn trông chờ những điều tốt đẹp
Are you warm, my love.Không thể đợi nổi tới lúc anh về nhà
I might have a little frostbite.Sarah sao rồi?
I'm looking forward to making it all better.Sarah?
Can't wait for you to come home.Yeah.
How's Sarah?Ừ, Sarah vẫn khỏe.
Sarah?Chào nó dùm anh nhé?
Yeah.
Yes, Sarah is good.Anh nghĩ anh không gặp được nó mất.
Will you call her that for me?Anh rất tiếc.
Yes, I will.Đừng nói thế.
I don't think I'm going to get to meet her.Em tin anh làm được mà.
I'm so sorry.Nhớ rằng
Don't say that.anh yêu em,
If anyone can make it, you can.Đừng lo quá.
Remember.Chào em, bye.
I love you.Yêu anh, Rob.
Please don't worry too much.Em rất yêu anh.
Good bye, my love.Beck.
I love you, Rob.Helen, Mike đây
I love you.Helen?
(Come on.) (Come on.)Mike, nói đi.
(Come on, Dad.)Beck vẫn sống.
Beck.Anh ấy vừa về được tới trại
Helen, it's Mike here.Tôi sẽ đưa anh ấy về trại 1
Helen, do you copy?Thanks, Mike.
Mike, come in.Chẳng thể hiểu nổi nhưng anh ấy vẫn còn sống.
Beck's still alive.Vấn đề là, Peach
He walked himself into camp.Chúng tôi không thể đưa anh đấy xuống
I got to get him down to Camp 1.Không, tôi sẽ đưa anh ấy xuống
Thanks, Mike.- Tôi sẽ đưa anh ấy xuống. Okay. - Bố.
We don't even know how, but he is alive.Chúng ta cần trực thăng phải không?
The thing is, Peach,Ừ, nhưng không khí quá loãng, máy bay không thể lên đấy
we can't get him down the Icefall.Chúng tôi sẽ thử, nhưng...
Oh no. I'll get him down.Chỗ đấy rất khó tiếp cận
- I'll get him down. Okay. - Dad.Chỉ không muốn cô hi vọng quá nhiều
Okay, what do we need? We need a helicopter, right?từng bước thôi
Yeah, but they can't a helicopter up that high because the air is too thin.- phải đi tiếp. - Tôi mệt quá.
We should try, but it is one heck of a rescue.- Tôi biết Tôi cũng mệt đây.
And he's not in a good way, Peach.  So...Chúng ta đều biết anh có thể mà
I don't want you to get your hopes up too high.Từ thôi, cẩn thận
1 step at a time.Cứ tiếp tuc
- You got to keep moving. - I'm tired.Tôi muốn số điện thoại của sứ quán Hoa Kỳ tại Nepal
- I know. - I'm tired.Phải, Nepal.
I know you are. I know you are. Come on.Phải, không, tôi không thể chờ được
Slow and steady.Không, anh nghe này.
Come on, keep moving.Chồng tôi đã chết hụt một lần rồi, nếu anh có xem tin tức
Yes, I like the number of the American Embassy in Kathmandu, Nepal.Nếu anh ấy chết lần thứ 2 nữa sẽ không phải chuyện tốt gì đâu
Yes, Nepal.Nào, anh bạn.
Ambassador, please. No. Sweets, I can't hold.Phải rồi.
No. You listen, sir.Trại 2
My husband has already died once as you've seen on the news.- Beck. - Uh-huh.
Trust me. Having him die a second time is not going to play well on CNN.Anh sao rồi?
There we go, buddy.Oh, anh biết đấy
That's it, alright.Ấm hơn chưa?
CAMP TWOChẳng biết nữa
- Beck. - Uh-huh.Trông anh ổn hơn mà, chút thôi
How're you doing?Rob sao rồi?
Oh, you know, third amendment.Anh ấy vẫn trên ấy
Warming up?Doug sao rồi?
I'm not sure yet.Doug chết rồi, Beck
Look like you are, a little bit.Chẳng biết nữa, chưa ai từng dám thử bay cao hơn Trại Chính trước đây
How's Rob doing?Phải thử thôi
Rob's still up there right now.Cũng đáng để thử đấy
And Doug, what's he up to?Cảm ơn mọi người
Doug's gone, Beck.Có máy bay đang lên rồi.
I don't know. No one's ever try to fly higher than Base Camp before.Chúng ta phải chuẩn bị.
They gonna give it a go.Có máy bay đang lên.
And find an LZ. Just mark up with whatever you can.Dẹp gọn mớ dây quanh lều đi.
Okay. Worth a try.Cảm ơn.
Thanks, Guy.Dọn trống khu này đi.
Grab a Gatorade. Got a chopper coming in.Nào , nào
We need to make a LZỔn đấy
We got a chopper coming in!Không được rồi
- Clear the rope back to the tents! - Okay.Chúng ta không thể hạ cánh ở đấy.
Thanks.Okay, hãy quay lại đã.
Keep it clear. Keep this whole area clear.- Không thể bỏ thêm gì nữa cả
Come on. Come on.Đủ nhẹ rồi đấy
We're doing fine.Đang tới , đang tới
It's not possible.Đây này, đây
You land here, we'll never get back up.Đi nào, đi nào
Okay, Major, let's go back.Beck
- That's it. - Can't get any more out.Gần rồi
it's as light as we're going to get it.Okay. đây
- Tango to Charlie. - Tango to Charlie.1 người
Right here! Right here!1 người thôi, chỉ anh ấy thôi
Come on! Let's go! Let's go!Rồi , đi nào
Come on, Beck.Ổn chứ?
Nearly there.Sẽ phải chếch đuôi lên, bay sát mỏm băng nhé
Okay. Come on.Ổn chứ?
1 person.Tốt rồi.
- Only 1 person. - Just him, just 1.Vào đi, đi nào
- Alright. - There you go.Ổn chứ, Anatoli.
You good?Xin lỗi, Helen.
I'm going to lift the tail up. Fly us over the edge.Nào. Vào trong đi.
- Is that okay with you? - I'm with you.Chào, Peachy.
Good, man.Beck.
Get yourself inside, go on.Cảm ơn em nhé
It's alright, Anatoli.Oh, Jan. Tôi rất tiếc.
I'm so sorry, Helen.Rob vẫn nằm lại trên đỉnh núi, cùng những người gặp nạn khác.
Come on. Let's get you inside.Scott Fischer
Hi, Peachy.Andy 'Harold' Harris
Beck.Doug Hansen
Thank you so much, darling.Yasuko Namba
Oh, Jan. I'm so sorry.Đội Adventure Consultants 1996.
Rob's body remains on the mountain alongside the others who lost their lives.Beck Weathers mất hai tay và cả mũi :v
Scott FischerAnh ấy vẫn sống ở Dallas cùng với Peach.
Andy 'Harold' HarrisTháng 7/1996, Jan sinh 1 bé gái.
Doug HansenTên cô bé là Sarah.
Yasuko NambaSarah Arnold-Hall
Adventure Consultants Team 1996
Beck Weathers lost both hands and his nose.
He still lives in Dallas with his wife, Peach.
In July 1996, Jan gave birth to a baby girl.
She named her Sarah.
Sarah Arnold-Hall
TỪ VỰNG

Summit (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Summit.mp3

/ˈsʌmɪt/

Cuộc gặp thượng đỉnh; cuộc gặp cấp cao

Professional (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Professional.mp3

/prəˈfeʃənl/

Chuyên nghiệp; nhà nghề

Reckon (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Reckon.mp3

/ˈrekən/

Tính toán (thời gian, giá cả, tuổi...) gần đúng

Brochure (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Brochure_1.mp3

/ˈbrəʊʃə(r)/

Sách mỏng hoặc sách nhỏ Thông tin hoặc quảng cáo về cái gì

Trek (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Trek.mp3

/trek/

 

Đi bộ vất vả

đi bằng xe bò, di cư bằng xe bò

Discount (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Discount.mp3

/ˈdɪskaʊnt/

Tiền bớt; tiền trừ

Acclimatize (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Acclimatize.mp3

 /əˈklaɪmətaɪz/

Thích nghi khí hậu

Irrational (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Irrational.mp3

/ɪˈræʃənl/

Không hợp lý, phi lý

Fluid (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Fluid.mp3

/ˈfluːɪd/

Chất lưu (gồm chất nước và chất khí)

Lift (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Lift.mp3

/lɪft/

Giơ lên, nhấc lên

Emergency (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Emergency_1.mp3

/iˈmɜːdʒənsi/

Sự khẩn cấp; tình trạng khẩn cấp

Anniversary (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Anniversary_1.mp3

/ˌænɪˈvɜːsəri/

Ngày kỷ niệm; lễ kỷ niệm

Competition (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Competition_1.mp3

/ˌkɒmpəˈtɪʃn/

Cuộc thi đấu

Brutal (adj) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Brutal_2.mp3

/ˈbruːtl/

Hung ác, tàn bạo

Divorce (v) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Divorce_1.mp3

/dɪˈvɔːs/

Ly hôn; ly dị

Ascend (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Ascend.mp3

/əˈsend/

Đi lên hoặc lên tới cái gì

Ceremony (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Ceremony_1.mp3

/ˈserəməni/

Nghi lễ

Kiddy (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Kiddy.mp3

/ˈkɪdi/

Đứa trẻ con, thằng bé

Consciousness (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Consciousness.mp3

/ˈkɒnʃəsnəs/

 

Trạng thái tỉnh táo

ý thức

Stash (n) http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/Stash.mp3

/stæʃ/

Nơi giấu giếm; nơi ẩn nấp

CẤU TRÚC

- Listen up: Chú ý, lắng nghe một cách cẩn thận

E.g: Please listen up. http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/listen%20up_1.mp3

- Take it easy: Từ từ, bình tĩnh

E.g: Take it easy. http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/take%20it%20easy_1.mp3

- Kick something off: Bắt đầu một cái gì đó

E.g: Alright. Carol Mackenzie, team doctor. Why don't you kick it off, Carol. http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/kick.mp3

- As soon as possible: Càng nhanh càng tốt

E.g: So, we're going to be up, nice and early and through that as soon as possible. http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/as%20soon%20as.mp3

- Catch one’s breath: Thư giãn một chút

E.g: In a situation like this, you just want to catch your breath. http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/catch%20breath_1.mp3

- Team up: Hợp tác, làm việc nhóm cùng nhau

E.g: What're you saying, we should team up? http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/team.wav.mp3

- Deal with somebody: Giải quyết, đối phó với ai

E.g: I've been up here before without "O"s, Rob. I don't need to deal with clients. http://english360.vn/uploads/ebfc36c37a5cf683edbaa85975879d18/deal%20.mp3

;